Thuốc Vinorelbin Bidiphar là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Vinorelbin Bidiphar (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Vinorelbine
Phân loại: Thuốc chống ung thư.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): L01CA04.
Brand name:
Biệt dược gốc: Navelbine (Uống), Navelbine (Tiêm)
Biệt dược: Vinorelbin Bidiphar
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần Dược-TTBYT Bình Định (Bidiphar)
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Dung dịch đậm đặc pha truyền tĩnh mạch 10mg/ml
Thuốc tham khảo:
| VINORELBIN BIDIPHAR 10mg/ml | ||
| Mỗi lọ 1ml có chứa: | ||
| Vinorelbine tartrate | …………………………. | 10 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Thuốc được sử dụng trong điều trị:
Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ.
Ung thư vú tiến triển vùng hoặc di căn.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Chống chỉ định tiêm Vinorelbin Bidiphar 10 mg/1 ml trong ống tủy sống do có thể gây tử vong.
Vinorelbin Bidiphar 10 mg/1 ml chỉ được dùng theo đường tĩnh mạch dưới dạng truyền tĩnh mạch trong vòng 6 – 10 phút, sau khi pha loãng trong lọ truyền 50 ml với dung dịch tiêm NaCl 0,9% hoặc trong dung dịch tiêm glucose 5%. Phải truyền trong 6 – 10 phút do nguy cơ kích ứng tĩnh mạch gia tăng nếu thời gian truyền tăng.
Sau khi truyền vinorelbin phải truyền tiếp ít nhất 250 ml dung dịch muối đẳng trương để rửa tĩnh mạch.
Đảm bảo rằng ống thông được đặt chính xác vào tĩnh mạch trước khi bắt đầu truyền Vinorelbin Bidiphar 10 mg/1 ml. Nếu thuốc tràn ra mô xung quanh trong quá trình điều trị có thể xảy ra hiện tượng kích ứng cục bộ. Trong trường hợp này, nên ngưng dùng thuốc, rửa tĩnh mạch với dung dịch NaCl 0,9% và liều còn lại được dùng trong tĩnh mạch khác.
Việc xử lý bất kỳ sự thoát mạch nào phải tuân theo các hướng dẫn và nguyên tắc của bệnh viện địa phương.
Sử dụng và xử tý:
Việc chuẩn bị và sử dụng Vinorelbin Bidiphar 10 mg/1 ml nên được thực hiện bởi nhân viên y tế đã được đào tạo. Cũng như với tất cả các chất gây độc tế bào khác, các nhân viên y tế nên tránh tiếp xúc với thuốc trong thời gian mang thai.
Cần thận trọng khi xử lý và chuẩn bị dung dịch Vinorelbin:
Nên mang kính bảo vệ mắt, găng tay dùng một lần, mặt nạ và tạp dề dùng một lần.
Phải mang găng tay bảo hộ khi lau chùi sự cố tràn hoặc rò rì.
Cần tránh tất cả các tiếp xúc với mắt: nguy cơ kích ứng nghiêm trọng và thậm chí loét giác mạc nêu thuốc bị phun dưới áp suất. Cần rửa mất ngay với dung dịch muối nếu có bất kỳ tiếp xúc nào xảy ra.
Sau khi hoàn thành, bất kỳ bề mặt tiếp xúc nào cũng cần phải được làm sạch hoàn toàn. Rửa sạch tay và mắt
Liều dùng:
Ung thư phổi không tế bào nhỏ và ung thư vú tiến triển
Trong đơn trị liệu, liều thông thường là 25 – 30 mg/m² mỗi tuần một lần.
Trong phác đồ hóa trị liệu phối hợp, liều thông thường (25 – 30 mg/m²) vẫn được sử dụng, trong khi tần suất dùng thuốc giảm xuống. Ví dụ: ngày 1 và 5 mỗi 3 tuần hoặc ngày 1 và 8 mỗi 3 tuần theo phác đồ điều trị.
Sử dụng ở người cao tuổi
Kinh nghiệm lâm sàng không phát hiện ra sự khác biệt đáng kể về tỷ lệ đáp ứng giữa các bệnh nhân cao tuổi, mặc dù không thể loại trừ độ nhạy cảm cao hơn ở một vài bệnh nhân này. Tuổi tác không làm thay đổi dược động học của vinorelbin (xem mục 3.2).
Sử dụng ở bệnh nhân suy gan
Dược động học của Vinorelbin Bidiphar 10 mg/1 ml không thay đổi ở những bệnh nhân có suy gan vừa và nặng. Tuy nhiên khuyến cáo giảm liều xuống 20 mg/m2 và theo dõi chặt chẽ các thông số huyết học như là một biện pháp phòng ngừa ở những bệnh nhân suy gan nghiêm trọng (xem mục 3.2; 8.1).
Sử dụng ở bệnh nhân suy thận
Do thải trừ qua thận ít, không có cơ sở lý luận dược động học để giảm liều Vinorelbin 10 mg1 /ml ở bệnh nhân suy thận (xem mục 3.2; 8.1).
Sử dụng ở trẻ em
Tính an toàn và hiệu quả ở trẻ em chưa được thiết lập, do đó không khuyến cáo sử dụng cho đối tượng này.
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn với vinorelbin hoặc các alkaloid dừa cạn khác, hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Số lượng bạch cầu trung tính < 1500/mm3.
Người bị nhiễm khuẩn nặng hoặc mới bị nhiễm khuẩn nặng gần đây (trong vòng 2 tuần).
Số lượng tiểu cầu < 100000/mm3.
Kết hợp với vaccin ngừa bệnh sốt vàng.
Bệnh nhân đang mang thai.
Bệnh nhân đang cho con bú.
4.4 Thận trọng:
Vinorelbin Bidiphar 10 mg/1 ml nên được dùng dưới sự giám sát của bác sĩ có kinh nghiệm trong việc sử dụng hoá trị liệu.
Vì sự ức chế hệ thống tạo máu là nguy cơ chính liên quan đến vinorelbin, do đó cần phải theo dõi huyết học chặt chẽ trong thời gian điều trị (xác định mức hemoglobin và số lượng bạch cầu, bạch cầu trung tính và tiểu cầu vào các ngày sử dụng).
Phản ứng bất lợi giới hạn liều chủ yếu là giảm bạch cầu. Tác động này không tích lũy, có mức thấp nhất giữa 7 và 14 ngày sau khi dùng và có thể đảo ngược nhanh chóng trong vòng 5 đến 7 ngày. Nếu số lượng bạch cầu trung tính dưới 1500/mm3 và/hoặc số tiểu cầu dưới 100000/mm3, thì nên hoãn điều trị cho đến khi phục hồi.
Nếu bệnh nhân có dấu hiệu hoặc triệu chứng gợi ý nhiễm trùng, cần tiến hành điều tra ngay.
Cần thận trọng khi kê đơn cho bệnh nhân có tiền sử bệnh tim thiếu máu cục bộ. Dược động học của vinorelbin không thay đổi ở những bệnh nhân có suy gan vừa và nặng. Để điều chỉnh liều lượng trong nhóm bệnh nhân cụ thể này, xem mục 6 – liều dùng và cách dùng.
Vì mức bài tiết qua thận thấp, nên không có cơ sở dược động học hợp lý để giảm liều thuốc vinorelbin ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận.
Không nên dùng Vinorelbin Bidiphar 10 mg/1 ml đồng thời với xạ trị nếu lĩnh vực điều trị bao gồm gan.
Sản phẩm này chống chỉ định đặc biệt với vaccin sốt vàng và việc sử dụng đồng thời với vaccin sống bị làm yếu khác cũng không được khuyến cáo.
Cần thận trọng khi kết hợp Vinorelbin Bidiphar 10 mg/1 ml với các chất ức chế hoặc cảm ứng mạnh CYP3A4. Không khuyến cáo kết hợp với phenytoin (giống như tất cả các chất gây độc tế bào) và với itraconazol (như tất cả alkaloid dừa cạn).
Tránh tất cả các tiếp xúc với mắt. Có nguy cơ kích ứng nghiêm trọng và thậm chí bị loét giác mạc nếu thuốc được phun dưới áp suất. Rửa mắt ngay bằng dung dịch muối nếu có tiếp xúc xảy ra.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Chưa có nghiên cứu nào về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc.
Trên cơ sờ hồ sơ dược lực học vinorelbin, không chác thuốc làm giảm khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Tuy nhiên, cần thận trọng ở những bệnh nhân được diều trị với Vinorelbin Bidiphar 10 mg/1 ml khi xét đến một số tác dụng phụ của thuốc (xem mục 10 – tác dụng không mong muốn).
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: D
US FDA pregnancy category: D
Thời kỳ mang thai:
Vinorelbin được cho là gây ra những tác động nghiêm trọng trên bào thai khi sử dụng trong thai kỳ.
Chống chỉ định dùng Vinorelbin Bidiphar 10 mg/1 ml khi mang thai.
Trong trường hợp chỉ định điều trị bất buộc Vinorelbịn Bidiphar 10 mg/1 ml trong thai kỳ, nên tiến hành tư vấn y tế cho bệnh nhân về nguy cơ gây hại cho trẻ. Nếu mang thai trong quá trình điều trị, việc tư vấn di truyền nên được thực hiện.
Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ:
Phụ nữ dự kiến mang thai phải sử dụng biện pháp tránh thại hiệu quả bong thời gian điều trị và cho đến 3 tháng sau khl hêt điều trị.
Thời kỳ cho con bú:
Chưa có thông tin về việc vinorelbin có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Sự bài tiết vinorelbin trong sữa chưa được nghiên cứu trong các nghiên cứu trên động vật. Không thể loại trừ nguy cơ với trẻ bú sữa mẹ, vì vậy phải ngừng cho con bú trước khi bắt đầu điều trị bằng Vinorelbin Bidiphar 10 mg/1 ml.
Khả năng sinh sản:
Nam giới được điều trị với vinorelbin được khuyến cáo không nên sinh con trong khi điều bị và tối thiểu đến 3 tháng sau khi hết điều trị. Trước khi điều trị nên tìm kiếm dịch vụ bảo quản tinh trùng do nguy cơ vô sinh vĩnh viễn khi điều trị bằng vinorelbin
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Câc tần suất được định nghĩa như sau
Rất thường gặp > 1/10
Thường gặp > 1/100, < 1/10
ít gặp > 1/1000, < 1/100
Hiếm gặp > 1/10000, < 1/1000
Rất hiếm gặp < 1/10000, bao gồm các báo cáo phân lập
Chưa rõ
Báo cáo hậu mãi
Các phản ứng bất lợi thường gặp nhất là ức chế tủy xương với giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu và thiếu máu, rối loạn thần kinh, độc tính tiêu hóa như buồn nôn, nôn mửa, viêm miệng và táo bón, tăng men gan, rụng tóc và viêm tĩnh mạch khu trú
Các phản ứng dược mô tả bằng phân loại WHO (cấp độ 1 = Gl, cấp độ 2 = G2, cấp độ 3 = G3, cấp độ 4 = G4, cấp độ 1-4 = Gl- 4, cấp độ 1-2 =Gl-2, cấp dộ 3-4 = G3-4).
| Nhiễm trùng và nhiễm kí sinh trùng | |
| Thường gặp | Nhiễm khuẩn, virus hay nhiễm nấm ở các vị trí khác nhau từ nhẹ đến vừa và thường hồi phục với biện pháp điều trị thích hợp. |
| Ít gặp | Nhiễm khuẩn huyết (rất hiếm khi gây tử vong). |
| Chưa rõ | Nhiễm khuẩn do giảm bạch cẩu trung tính |
| Rối loạn máu và hệ bạch huyết
|
|
| Rất thường gặp | Suy giảm tủy xương chù yếu dẫn đến giảm bạch cầu trung tính (G3: 24,3%; G4: 27,8%) hồi phục trong vòng 5-7 ngày và không tích lũy theo thời gian. |
| Giảm bạch cẩu | |
| Thiếu máu (G3-4: 7,4%) | |
| Thường gặp | Giảm tiểu cầu (G3-4: 2,5%) có thể xảy ra nhưng hiếm khi nghiêm trọng. |
| Chưa rõ | Giảm bạch cẩu do sốt |
| Rối loan hệ miễn dịch | |
| Chưa rõ | Phản ứng dị ứng toàn thân như phản ứng quá mẫn, sốc phản vệ hoặc phản ứng dạng sốc phản vệ. |
| Rối loạn nội tiết | |
| Chưa rõ | Hội chứng tiết hormon chống bài niệu không thích hợp |
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | |
| Hiếm gặp | Hạ natrị máu nghiêm trọng |
| Chưa rõ | Chán ăn |
| Rối loạn hệ thống thần kinh (Các tác động này nhìn chung có thể phục hồi) | |
| Rất thường gặp | Rối loạn thẩn kinh (G3-4: 2,7%) bao gồm mất phản xạ gân sâu. |
| Yếu chi dưới đã được báo cáo sau khi hóa trị kéo dài. | |
| ít gặp | Dị cảm nghiêm trọng với các triệu chứng cảm giác và vận động ít khi xảy ra. |
| Rối loạn tim
|
|
| Hiếm gặp | Bệnh tim thiếu máu cục bộ: đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim. |
| Rất hiếm gặp | Nhịp tim nhanh, đánh trống ngực và rối loạn nhịp tim. |
| Rối loạn mạch máu
|
|
| ít gặp | Bệnh tim thiếu máu cục bộ: đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim |
| Hiếm gặp | Hạ huyết áp nghiêm trọng, đột quỵ |
| Rối loạn trung thất, lồng ngực và hệ hô hấp | |
| ít gặp | Khó thở và co thắt phế quản có thể xảy ra liên quan tới việc điều trị với vinorelbin cũng như với các alkaloid dừa cạn khác. |
| Hiếm gặp | Bệnh phối mô kẽ được báo cáo, đặc biệt ở những bệnh nhân được điều trị với vinorelbin kết hợp với mitomycin. |
| Rối loạn tiêu hóa
|
|
| Rất thường gặp | Viêm niêm mạc (GI-4: 15%, với vinorelbin dùng đơn trị liệu). |
| Buồn nôn và nôn mửa (Gl-2: 30,4% và G3-4: 2,2%). Liệu pháp chống nôn có thể làm giảm tần suất xuất hiện của các tác động này. | |
| Táo bón là triệu chúng chính (G3-4: 2,7%), hiếm khi tiến triển thành tắc ruột khi dùng đơn trị liệu vinorelbin, và (G3-4: 4,1%) khi phối hợp vinorelbin với các tác nhân hóa trị liệu khác. | |
| Thường gặp | Thường xảy ra tiêu chảy từ nhẹ đến nặng |
| Hiếm gặp | Liệt ruột, việc điều trị có thế được tiếp tục sau khi chức năng ruột hồi phục lại bình thường. |
| Viêm tụy đã được báo cáo. | |
| Rối loạn gan mật | |
| Rất thường gặp | Tăng men gan thoáng qua trong các xét nghiệm chức năng gan (GI-2) không có triệu chứng lâm sàng (SGOT trong 27,6% và SGPT trong 29,3%). |
| Rối loạn da và mô dưới da | |
| Rất thường gặp | Rụng tóc có thề xảy ra, thường ở mức độ nhẹ (G3-4: 4,1% với vinorelbin đơn trị liệu). |
| Hiếm gặp | Các phản ứng da đã được báo cáo. |
| Chưa rõ | Ban đỏ trên tay và chân. |
| Rối loạn mô liên kết và hê cơ xương | |
| Thường găp | Các chứng đau bao gồm đau cổ và đau cơ |
| Rối loạn chung và tình trạng vùng sử dụng
|
|
| Rất thường gặp | Phản ứng tại nơl tiêm có thể bao gồm ban đỏ, đau nhức, tình mạch đồi màu và viêm tĩnh mạch cục bộ (G3-4: 3,7% với vinorelbin đơn trị liệu). |
| Thường gặp | Suy nhược, mệt mỏi, sốt, đau ở các vị trí khác nhau bao gồm đau ngực và đau vùng bướu. |
| Hiếm gặp | Hoại tử cục bộ đã được ghi nhận. |
| Cần đảm bào rằng khi tiêm thuốc, kim tiêm phải nằm đúng trong lòng mạch trựớc khi truyên vinorelbin, sau đó xả dịch truyền tự do vào tĩnh mạch vừa tiêm thuốc sẽ giúp hạn chế các tác dung phụ này. | |
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Đa số tác dụng phụ của vinorelbin có thể phục hồi được. Nếu có các tác dụng phụ nặng trong khi dùng vinorelbin thì phải ngừng dùng thuốc hoặc phải giảm liều và áp dụng các biện pháp phù hợp. Phải thận trọng nếu sử dụng lại và đề phòng khả năng bị độc trở lại (xem phần Điều chỉnh liều).
Dặn người bệnh không tiêm vắc xin trong quá trình dùng thuốc (do thuốc ức chế miễn dịch).
Nói rõ các tác dụng độc của thuốc, các triệu chứng của bị độc (nhất là các triệu chứng đòi hỏi cấp cứu như suy hô hấp, co thắt phế quản, thủng ruột…) cho người bệnh và dặn phải báo ngay cho thầy thuốc để có can thiệp kịp thời.
Nếu tiêm tĩnh mạch: Phải thật chắc chắn là kim tiêm hoặc ống catheter đã nằm trong lòng mạch thì mới bơm thuốc để tránh thuốc ra ngoài gây hoại tử mô và/hoặc viêm tắc tĩnh mạch. Ngừng truyền ngay nếu nghi ngờ thuốc ra ngoài mạch máu và hút dịch ra khỏi catheter càng nhiều càng tốt. Đánh giá tổn thương. Pha loãng hyaluronidase trong dung dịch natrị clorid 0,9% để có nồng độ 15 đơn vị/ml rồi tiêm 150 đơn vị vào vùng bị thoát thuốc ra ngoài. Nếu cần thì chườm nóng. Nếu bị tổn thương nặng thì có thể cần can thiệp phẫu thuật để cắt bỏ chỗ dính.
Để tránh các phản ứng tại chỗ: Nên tiêm tĩnh mạch trong thời gian từ 6 đến 10 phút, không nên tiêm lâu tới 20 phút; nếu truyền tĩnh mạch thì nên truyền nhanh 100 ml dịch trước truyền thuốc và sau khi đã truyền xong thuốc thì truyền tiếp 400 ml dịch có thêm dexamethason.
Nếu bị hội chứng rối loạn bài tiết ADH: Điều trị hỗ trợ, hạn chế truyền dịch, kiểm soát chặt chẽ nước và điện giải.
Nếu bị suy tủy: Dùng yếu tố kích thích tạo máu để làm giảm hiện tượng giảm bạch cầu hạt: Filgrastim 5 microgam/kg/ngày tiêm dưới da hoặc tĩnh mạch; Sargramostim: 250 microgam/m2/ngày truyền tĩnh mạch trong 4 giờ. Theo dõi công thức máu toàn phần. Nếu bị độc thần kinh: Điều trị triệu chứng. Các triệu chứng thường cục bộ và hồi phục hoàn toàn sau khi ngừng dùng thuốc.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Tránh dùng đồng thời vinorelbin với BCG, clozapin, conivaptan, natalizumab, pimecrolimus, pimozid, tacrolimus (dùng tại chỗ), vắc xin sống.
Vinorelbin làm tăng nồng độ/tác dụng của clozapin, leflunomid, mitomycin, natalizumab, pimozid.
Vinorelbin làm giảm nồng độ/tác dụng của BCG, coccidioidin (test bì), sipuleucel-T, các vắc xin bất hoạt, các vắc xin sống.
Vinorelbin có thể làm tăng hoặc làm giảm nồng độ/tác dụng của vắc xin sống
Các thuốc làm tăng nồng độ /tác dụng của vinorelbin: Cisplatin, conivaptan, các thuốc ức chế CYP3A4, dasatinib, denosumab, gefitinif, itraconazol, các kháng sinh nhóm macrolid, paclitaxel, pimecrolimus, posaconazol, roflumilast, tacrolimus (dùng tại chỗ), trastuzumab, voriconazol.
Các thuốc làm giảm nồng độ/tác dụng của vinorelbin: Các thuốc kích thích CYP3A4, deferasirox, echinacea, các thảo dược kích thích CYP3A4, peginterferon alfa-2b, tocilizumab, cỏ St. John.
4.9 Quá liều và xử trí:
Triệu chứng:
Quá liều vinorelbin có thể gây ức chế tủy xương đôi khi kèm nhiễm trùng, sốt và liệt ruột.
Biện pháp cấp cứu:
Các biện pháp hỗ trợ chung cùng với truyền máu, các yếu tố tăng trường và điều trị kháng sinh phô rộng sẽ được tiến hành theo đánh giá của bác sĩ.
Điều trị:
Chưa có thuốc đối kháng vinorelbin.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Nhóm dược lý: Alkaloid dừa cạn và các chất tưong tự.
Mã ATC: L01CA04
Dược lý vừ cơ chế tác dụng:
Vinorelbin là thuốc kháng ung thư thuộc nhóm alkaloid dừa cạn, nhưng không giống vói các alkaloid dừa cạn khác, phần catharantin của vinorelbin đã được biến đổi cấu trúc. Ở cấp độ phân tử, vinorelbin tác động trên sự cân bằng động của tubulin trong bộ máy vi ống tế bào. Vinorelbin ức chế sự trùng hợp tubulin và gắn kết ưu tiên với các vi ống phân bào, chỉ ảnh hưởng đến các vi ống sợi trục ở nồng độ cao. Vinorelbin gây khởi phát sự xoắn của tubulin ít hơn so với tác động của vincristin. Vinorelbin ức chế sự phân bào ở pha G2-M, gây chết tế bào trong kì trung gian hoặc ở lần phân bào tiếp theo.
Tính an toàn và hiệu quả của vinorelbin ở bệnh nhân nhi chưa được thiết lập.
Cơ chế tác dụng:
Vinorelbin gắn vào tubulin là protein trong vi quản của suốt phân bào. Phức hợp tubulin-vinorelbin cản trở sự trùng hợp của các tiểu đơn vị tubulin nên các vi quản trong tế bào không được hình thành. Sự phân bào bị chặn lại ở các pha M và S. Thuốc cũng có thể ảnh hưởng lên hô hấp tế bào, lên hoạt tính ATPase, lên sự vận chuyển calci nhờ calmodulin, lên chuyển hóa của acid amin, AMP và glutation.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Các thông số dược động học của vinorelbin được đánh giá trong máu.
Phân bố:
Thể tích phân bố ở trạng thái tĩnh của vinorelbin lớn, trung binh 21,2 lít/kg (dao động 7,5 – 39,7 lít/kg), cho thấy sự phân bố vào mô rộng. Vinorelbin có ái lực cao đối với tiểu cầu và lympho bào. Gắn kết với protein huyết tượng thấp (13,5%). Tuy nhiên, vinorelbin liên kết mạnh với các tế bào máu và đặc biệt là tiểu cầu. 78% tổng lượng vinorelbin gắn kết với tế bào máu có liên quan đến tiểu cầu và 4,8% tổng lượng vinorelbin gắn kết với tế bào máu có liên quan đến lympho bào. Có sự gia tăng đáng kể vinorelbin trong phổi, khi đánh giá bằng sinh thiết mô phổi, cho thấy nồng độ cao tới gấp 300 lần so với trong huyết thanh. Vinorelbin không được tìm thấy trong hệ thần kinh trung ương.
Chuyển hóa sinh học:
Tất cả các chất chuyển hóa của vinorelbin được hinh thành bởi các isoenzym CYP 3A4 của các Cytochrom P450, ngoại trừ 4-0- deacetylvinorelbin có thể được tạo thành do carboxylesterase. 4- O-deacetylvinorelbin là chất chuyển hoá có hoạt tính duy nhất và là chất chuyển hóa chính được tìm thấy trong máu.
Không tìm thấy liên hợp Sulfat hay glucuronid của vinorelbin.
Thải trừ
Thời gian bán thải trung bình của vinorelbin khoảng 40 giờ. Độ thanh thải máu cao, gần bằng lưu lượng máu ở gan, trung bình khoảng 0,72 lít/giờ/kg (khoảng: 0,32 – 1,26 lít/giờ/kg).
Thải trừ qua thận thấp (< 20% liều tiêm tĩnh mạch) và phần lớn là trong hợp chất gốc. Thải trừ qua mật là đường bài tiết chủ yếu của vinorelbin ở dạng không đổi (là họrp chất thu hồi chính) và các chất chuyển hóa của nó.
Đối tượng đặc biệt:
Người suy thận
Tác động của rối loạn chức năng thận trên dược động học của vinorelbin chưa được nghiên cứu. Tuy nhiên, giảm liều trong trường hợp suy thận không được chỉ định do thải trừ qua thận thấp.
Người suy gan
Có một nghiên cứu báo cáo những ảnh hưởng của suy gan lên dược động học vinorelbin. Nghiên cứu này được thực hiện ở những bệnh nhân ung thư vú di căn gan, và kết luận rằng sự thay đổi độ thanh thài hung bình của vinorelbin chì được quan sát thấy khi gan bị ảnh hưởng > 75%.
Một nghiên cứu khác, pha I, khảo sát về chình liều thuốc, tiến hành ở 14 bệnh nhân ung thư có kèm rối loạn chức năng gan trong đó: 6 bệnh nhân bị rối loạn mức độ vừa (bilirubin < 2 lần giới hạn trên của giá trị bình thường [2 x UNL]) và men gan < 5 x UNL), được điều trị vinorelbin với liều 25 mg/m2; và 8 bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan nặng (bilirubin > 2 lần giới hạn trên của giá trị bình thường [2 X UNL]) và/hoặc men gan > 5 x UNL), dùng liều vinorelbin tối đa đến 20 mg/m2. Độ thanh thải trung bình trong hai nhóm bệnh nhân này tương tự như ở bệnh nhân có chức năng gan bình thường. Vì vậy, dược động học của vinorelbin không bị biến đổi ở những bệnh nhân suy gan vừa và nặng. Tuy nhiên, như một biện pháp phòng ngừa, nên giảm liều xuống 20 mg/m2 và theo dõi chặt chẽ các thông số huyết học ở bệnh nhân suy gan nặng.
Người cao tuổi
Một nghiên cứu dùng vinorelbin ở bệnh nhân cao tuổi (> 70 tuổi) mắc ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC) cho thấỵ dược động học của vinorelbin không bị ảnh hưởng bởi độ tuổi. Tuy nhiên, vì bệnh nhân cao tuổi thường yếu, nên thận trọng khi tăng liều vinorelbin.
Các mối quan hệ dưực động học/dược lực học
Mối liên hệ chặt chẽ đã được chi ra giữa sự xuất hiện vinorelbin trong máu với sự giảm tế bào bạch cầu nói chung và bạch cầu đa nhân trung tính.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Nước cất pha tiêm
6.2. Tương kỵ :
Vinorelbin Bidiphar 10 mg/1 ml không được pha loãng trong dung dịch kiềm (nguy cơ tủa).
Chế phẩm này không được trộn lẫn với bất cứ chế phẩm thuốc nào khác trừ các dung dịch tương thích (xem mục 6 – liều lượng và cách dùng)
6.3. Bảo quản:
Bảo quản: 2 – 8°C (trong tủ lạnh, không để đông lạnh), tránh ánh sáng
Trước khi mở nắp: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Sau khi pha loãng với dung dịch NaCl 0,9% hoặc glucose 5%, chế phẩm ổn định trong 8 ngày ở nhiệt độ 20 ± 5oC hoặc trong tủ lạnh (2 – 8oC), tránh ánh sáng.
Theo quan điểm vi sinh, chế phẩm nên được sử dụng ngay sau khi pha. Nếu không dùng ngay, có thể bảo quản chế phẩm trong tủ lạnh (2 – 8oC) đến không quá 24 giờ, trừ khi việc pha loãng diễn ra trong điều kiện vô trùng đã được kiểm soát và thẩm định.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM