Thuốc Betadine Gargle and Mouthwash, Betadin Gargle Sol , Thuốc súc họng và súc miệng Betadine, Betadine Throat spray là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Betadine Gargle and Mouthwash, Betadin Gargle Sol , Thuốc súc họng và súc miệng Betadine, Betadine Throat spray (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Povidone iodine
Phân loại: Thuốc sát khuẩn.
Nhóm pháp lý: Thuốc dạng bào chế để dùng ngoài (bao gồm cả dung dịch súc miệng với nồng độ ≤ 1%) và Thuốc tra mắt là thuốc không kê đơn OTC (Over the counter drugs). Dạng bào chế khác là thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): D08AG02, D09AA09, D11AC06, G01AX11, R02AA15, S01AX18.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Betadine Gargle and Mouthwash, Betadin Gargle Sol , Thuốc súc họng và súc miệng Betadine, Betadine Throat spray
Hãng sản xuất : Mundipharma Pharmaceuticals Ltd.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Dung dịch súc họng và súc miệng 1%.
Dung dịch xịt họng 0,45%
Thuốc tham khảo:
| THUỐC SÚC HỌNG VÀ SÚC MIỆNG BETADINE | ||
| Mỗi ml dung dịch có chứa: | ||
| Povidon-Iod | …………………………. | 1% |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| BETADINE THROAT SPRAY | ||
| Mỗi gram thuốc xịt họng có chứa: | ||
| Povidon-Iod | …………………………. | 0,45% |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Betadine Gargle and Mouthwash (súc họng) được chỉ định trong:
Dùng điều trị các trường hợp viêm, nhiễm khuẩn ở miệng và họng như viêm họng, viêm amyđan, viêm loét miệng, viêm lợi, loét aptơ, nhiễm nấm Candida, cảm và cúm.
Dùng dự phòng trong và sau khi phẫu thuật, ví dụ như sau khi cắt amyđan và sau thủ thuật nha khoa.
Dùng thường kỳ để vệ sinh khoang miệng.
Betadine Throat Spray (xịt họng) được chỉ định trong:
Điều trị các bệnh nhiễm trùng cấp tính niêm mạc miệng và họng bao gồm viêm miệng, viêm nướu, loét miệng aphter, viêm họng, viêm amiđan, nhiễm nấm Candida, cảm lạnh thông thường và cúm.
Để vệ sinh răng miệng trước, trong và sau khi phẫu thuật nha khoa và vùng miệng, ví dụ như sau khi cắt amiđan và các thủ thuật nha khoa.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng ở vùng miệng hoặc họng.
Xem thêm phần liều dùng.
Liều dùng:
Betadine Gargle and Mouthwash (súc họng)
Dùng để súc miệng hoặc họng.
Pha 1 nắp chai tương đương với 15ml. Sử dụng 20 – 30ml dung dịch không pha loãng hoặc pha loãng đến 2 phần nước.
Để dùng dự phòng, súc miệng hoặc họng trong ít nhất 30 giây, lặp lại 4 lần một ngày nếu cần.
Khi có tổn thương, cần súc miệng hoặc họng trong 2 phút, dùng 4 lần trong ngày, đặc biệt sau khi ăn.
Thời gian sử dụng thông thường (trừ khi có chỉ định khác của bác sĩ) khoảng 14 ngày.
Betadine Throat Spray (xịt họng)
Xịt vào niêm mạc họng vài lần một ngày (cách mỗi 3 – 4 giờ).
4.3. Chống chỉ định:
Không dùng thuốc khi được biết có mẫn cảm với iod hoặc povidon hay bất kì thành phần tá dược nào. Không dùng thuốc khi có sự hoạt động quá mức của tuyến giáp (tăng năng tuyến giáp), các bệnh lý rõ ràng khác của tuyến giáp cũng như trước và sau khi trị liệu iod phóng xạ. Không được dùng thuốc này trong vòng 4 tuần trước khi làm nhấp nháy đồ iod phóng xạ hoặc điều trị iod phóng xạ trong ung thư biểu mô tuyến giáp. Những bệnh nhân bướu giáp, bướu giáp nhân, hoặc các bệnh tuyến giáp khác (đặc biệt là các bệnh nhân cao tuổi) có nguy cơ tăng năng tuyến giáp (hoạt động quá mức của tuyến giáp) do dùng lượng lớn iod.
Không dùng cho bệnh nhân đang điều trị đồng thời với lithium.
Không dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi.
4.4 Thận trọng:
Đặc biệt cẩn trọng khi dùng thường xuyên cho vùng da bị tổn thương đối với những bệnh nhân bị suy thận từ trước.
Cũng cần tránh tuyệt đối bất cứ khả năng nào có thể xảy ra việc trẻ nhỏ uống phải povidon-iod.
Chỉ dùng để súc miệng, họng. Trong trường hợp gặp kích ứng tại chỗ hoặc mẫn cảm thì ngừng sử dụng thuốc.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Chưa ghi nhận được báo cáo phản ứng bất lợi.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: C
US FDA pregnancy category: C
Thời kỳ mang thai:
Trong thời kỳ mang thai và cho con bú, chỉ dùng thuốc súc họng và súc miệng BETADINE khi được chỉ định chặt chẽ của bác sĩ và nên dùng với liều tối thiểu, vì iod có thể được hấp thu qua hàng rào nhau thai và có thể được tiết vào sữa mẹ. Povidon-iod có thể gây ra thiểu năng tuyến giáp tạm thời ở bào thai hay trẻ sơ sinh. Nên tránh dùng povidon-iod ở những trường hợp này. Trong những trường hợp này cần phải kiểm tra chức năng tuyến giáp ở trẻ nhỏ, đặc biệt là ở những vùng được biết là nơi có chế độ ăn thiểu iod và có xu hướng bướu cố.
Thời kỳ cho con bú:
Trong thời kỳ mang thai và cho con bú, chỉ dùng thuốc súc họng và súc miệng BETADINE khi được chỉ định chặt chẽ của bác sĩ và nên dùng với liều tối thiểu, vì iod có thể được hấp thu qua hàng rào nhau thai và có thể được tiết vào sữa mẹ. Povidon-iod có thể gây ra thiểu năng tuyến giáp tạm thời ở bào thai hay trẻ sơ sinh. Nên tránh dùng povidon-iod ở những trường hợp này. Trong những trường hợp này cần phải kiểm tra chức năng tuyến giáp ở trẻ nhỏ, đặc biệt là ở những vùng được biết là nơi có chế độ ăn thiểu iod và có xu hướng bướu cố.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Hiếm khi xảy ra các phản ứng mẫn cảm da (ví dụ các phản ứng dị ứng chậm do tiếp xúc, có thể xuất hiện dưới dạng ngứa, đỏ da, vết bỏng giộp nhỏ hoặc các biểu hiện tương tự).
Rất hiếm khi xảy ra các phản ứng dị ứng toàn thân cấp tính như hạ huyết áp và/hoặc khó thở đã được báo cáo.
Sau khi hấp thu lượng lớn povidon-iod, thấy xuất hiện mất cân bằng điện giải và nồng độ osmol trong máu bất thường, suy chức năng thận với suy thận cấp tính và nhiễm axit chuyển hóa đã được đề cập đến..
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Phức hợp povidon-iod có tác dụng ở pH từ 2,0 đến 7,0. Có khả năng phức hợp này sẽ phản ứng lại với protein và các hợp chất hữu cơ chưa bão hòa khác, dẫn đến sự giảm sút tác dụng của phức hợp.
Sử dụng đồng thời với các sản phẩm có chứa thành phần enzyme, hydrogen peroxide, bạc và taurolidine dẫn đến làm giảm tác dụng của cả hai hoạt chất.
Sử dụng cùng lúc với các sản phẩm chứa thủy ngân có thể dẫn đến sự hình thành một hoạt chất gây hại cho da.
Điều trị với povidon-iod có thể ảnh hưởng đến các thử nghiệm chức năng tuyến giáp và có thể ảnh hưởng đến kế hoạch điều trị tuyến giáp với iod. Sau khi kết thúc điều trị, nên tuân theo khoảng cách 1 – 2 tuần trước khi thực hiện nhấp nháy đồ mới.
Sự hiện diện của povidon-iod trong một số thử nghiệm tìm vết máu trong phân hoặc máu trong nước tiểu có thể dẫn đến các kết quả dương tính giả.
4.9 Quá liều và xử trí:
Độc tính cấp của iod biểu hiện bởi triệu chứng đau bụng, bí tiểu, xẹp tuần hoàn, phù thanh quản dẫn đến khó thở, phù phổi và chuyển hóa bất thường.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Nhóm dược lý: sát trùng và diệt khuẩn.
Povidon-iod là một phức hợp trùng hợp polyvinylpyrrolidone với iod (povidon-iod) mà sau khi sử dụng sẽ tiếp tục giải phóng ra iod. Nguyên tố iod (I2) đã được biết từ lâu là một chất sát khuẩn có hiệu quả cao như diệt nhanh vi khuẩn, virus, nấm và một số động vật nguyên sinh in vitro. Hai cơ chế tác dụng bao gồm: iod tự do diệt vi khuẩn trong khi đó iod gắn kết trong chất trùng hợp là nguồn dự trữ. Khi thuốc tiếp xúc với da và màng nhầy, iod mỗi lúc lại tách ra từ chất trùng hợp. Iod tự do phản ứng với nhóm -SH hoặc –OH có thể oxy hoá được của các amino acid trong các enzyme và cấu trúc protein của vi sinh vật, do đó mà bất hoạt và tiêu diệt các enzyme và protein đó. Hầu hết các vi sinh vật đang trong quá trình sinh dưỡng đều bị tiêu diệt chỉ trong thời gian dưới một phút in vitro, và nhiều vi sinh vật bị tiêu diệt chỉ trong 15 đến 30 giây. Trong quá trình này, iod bị mất màu; theo đó có thể thấy mức độ tác dụng của thuốc qua độ đậm nhạt của màu nâu. Liều nhắc lại có thể được đề nghị khi mất màu. Chưa có báo cáo nào về sự kháng thuốc.
Cơ chế tác dụng:
Povidon-iod là một hỗn hợp trùng hợp polyvinylpyrrolidone với iod (povidon-iod) mà sau khi sử dụng sẽ tiếp tục giải phóng ra iod. Nguyên tố iod (I2) đã được biết từ lâu là một chất sát trùng có hiệu quả cao như diệt nhanh vi khuẩn, virus, nấm và một số động vật nguyên sinh invitro. Hai cơ chế tác dụng bao gồm: iod tự do diệt vi trùng và trong khi đó iod gắn kết trong chất trùng hợp là nguồn dự trữ. Khi thuốc tiếp xúc với da và màng nhầy, iod mỗi lúc lại tách ra từ chất trùng hợp. Iod tự do phản ứng với nhóm -SH hoặc -OH có thể oxy hóa được của các amino acid trong các enzyme và cấu trúc protein của vi sinh vật, do đó mà bất hoạt và tiêu diệt các enzyme và protein đó. Hầu hết các vi sinh vật đang trong quá trình sinh dưỡng đều bị tiêu diệt chỉ trong thời gian dưới một phút in vitro với rất nhiều bị tiêu diệt chỉ trong 15 đến 30 giây. Trong quá trình này, iod bị mất màu; theo đó có thể thấy mức độ tác dụng của thuốc qua độ đậm nhạt của màu nâu. Liều nhắc lại có thể được đề nghị khi mất màu. Sự kháng thuốc chưa được thấy báo cáo.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Hấp thu: Thông thường, dùng iod tại chỗ dẫn đến hấp thu toàn thân một lượng rất nhỏ. Sản phẩm này dùng để súc họng, súc miệng.
Povidon (PVP):
Sự hấp thu và đặc biệt bài tiết qua đường niệu của povidon phụ thuộc chủ yếu vào trọng lượng phân tử (của hợp chất). Với trọng lượng phân tử lớn hơn 35.000 đến 50.000 phải dự kiến về việc tồn lưu thuốc.
Iod:
Cách thức hấp thu iod hoặc iodide vào các tổ chức tương tự như khi iod được dùng bằng các đường dùng khác. Thể tích phân bố biểu kiến tương ứng khoảng 38% trọng lượng cơ thể tính bằng kilogam.
Đào thải: Chủ yếu qua đường niệu, với độ thanh thải từ 15-60ml huyết tương/phút, phụ thuộc vào nồng độ iod trong huyết thanh và độ thanh thải creatinin..
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: Glycerol, Menthol, Methyl Salicylate, Saccharin Sodium, Ethanol 96%, nước tinh khiết.
6.2. Tương kỵ :
Povidon – iod tương kỵ với các chất khử.
6.3. Bảo quản:
Bảo quản trong lọ kín, ở nhiệt độ dưới 25 oC, tránh ánh sáng.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc Betadine Gargle and Mouthwash do Mundipharma Pharmaceuticals Ltd. sản xuất (2016).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM