Thymalfasin – Phastarxin/Thyfacin

Thuốc Phastarxin, Thyfacin là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Phastarxin, Thyfacin (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Thymalfasin (Thymosin Alpha 1)

Phân loại: Thuốc điều hòa miễn dịch.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A05BA – ?.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Phastarxin, Thyfacin

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm trung ương 1 – Pharbaco.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Bột đông khô pha tiêm Thymalfasin 1,6mg

Thuốc tham khảo:

THYFACIN
Mỗi lọ bột đông khô có chứa:
Thymalfasin …………………………. 1,6 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

PHASTARXIN
Mỗi lọ bột đông khô có chứa:
Thymalfasin …………………………. 1,6 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Viêm gan siêu vi B mạn tính.

Viêm gan siêu vi C mạn tính.

Ung thư: Hỗ trợ cho bệnh nhân suy giảm miễn dịch gây ra bởi hoá trị liệu, suy giảm miễn dịch và ức chế miễn dịch trên các bệnh nhân bị ung thư biểu mô gan nguyên phát (HCC), ung thư biểu mô phổi tế bào lớn (NSCLC), ung thư vú, u lympho non-Hodgkin (chương trình CHOP), ung thư đầu và cổ, bệnh bạch cầu, ung thư biểu mô tuyến tụy, và ung thư biểu mô tế bào thận.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Đường dùng: Không dùng đường tiêm bap hay tiêm tĩnh mạch, chỉ dùng đường tiêm dưới da.

Cách dùng: Hoà tan hoàn toàn bột thuốc đông khô với 1ml nước cất pha tiêm. Thuốc pha xong phải dùng ngay.

Liều dùng:

Viêm gan siêu vi B mạn tính:

Đơn trị liệu hoặc phối hợp với interferon: 1,6mg tiêm dưới da, 2 lần/tuần, với các liều cách nhau 3 – 4 ngày trong 6 – 12 tháng.

Bệnh nhân có thể trọng dưới 40kg nên dùng liều 40mcg/kg.

Viêm gan siêu vi C mạn tính:

Phối hợp với interferon: 1,6mg tiêm dưới da, 2 lần/tuần trong 12 tháng.

Ung thư:

Liều khuyến cáo là 1,6mg tiêm dưới da, 2 lần/tuần trong 6 – 12 tháng hoặc dùng giữa các giai đoạn hoá trị liệu trong quá trình điều trị.

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn với thymosin alpha 1 hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Bệnh nhân có ghép cơ quan đang dùng thuốc ức chế miễn dịch cần cân nhắc yếu tố nguy cơ – lợi ích.

4.4 Thận trọng:

Các nghiên cứu kéo dài về thymosin alpha 1 chưa được tiến hành để xác định chất gây ung thư. Nghiên cứu khả năng gây đột biến của thymosin alpha 1 cho thấy không có dấu hiệu có hại.

Chưa có công bố về an toàn và hiệu quả của thuốc trên bệnh nhân dưới 18 tuổi.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: C

Thời kỳ mang thai:

Các nghiên cứu về sự sinh sản trên chuột và thỏ chỉ ra rằng không có sự khác biệt về sự bất thường của bào thai giữa các động vật đối chứng và động vật tiêm thymosin alpha 1. Thymosin alpha 1 chưa được biết đến việc gây tác hại lên bào thai khi được chỉ định cho phụ nữ mang thai hoặc ảnh hưởng khả năng sinh sản. Cân nhắc kỹ khi dùng cho phụ nữ có thai, chỉ nên dùng cho phụ nữ có thai khi thật cần thiết.

Thời kỳ cho con bú:

Thuốc chưa được biết có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Bởi vì có nhiều thuốc được bài tiết qua sữa mẹ nên cần thận trọng khi dùng thymosin alpha 1 cho phụ nữ đang cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Thymosin alpha 1 thường được dung nạp tốt.

Hiếm xảy ra các phản ứng bất lợi, bao gồm sự khó chịu tại vị trí tiêm, hiếm gặp xảy ra ban đỏ, teo cơ tạm thời, đau đa khớp cùng phù tay và phát ban.

Nếu tăng enzym ALT quá cao thì vẫn tiếp tục điều trị, trừ khi có dấu hiệu hoặc triệu chứng suy gan.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Tương tác giữa thymosin alpha 1 và các thuốc khác chưa được đánh giá đầy đủ. Cần thận trọng khi dùng thymosin alpha 1 với các thuốc điều hoà miễn dịch khác.

Không được trộn lẫn với bất kỳ thuốc nào khác.

4.9 Quá liều và xử trí:

Không có trường hợp nào được báo cáo về quá liều do cố ý hay vô tình ở người. Các nghiên cứu về độc tính trên động vật chỉ ra rằng không có phản ứng bất lợi nào đối với liều đơn trên 20mg/kg và đối với liều lặp lại trên 6mg/kg/ngày trong 13 tuần, là liều cao nhất được nghiên cứu. Liều đơn cao nhất được thử nghiệm trên động vật gấp 800 lần liều điều trị. Các nghiên cứu chỉ ra rằng không có phản ứng bất lợi ở liều 16 mg/kg trong 4 tuần.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Cơ chế hoạt động của Thymosin alpha 1 chưa được hiểu thật đầy đủ nhưng được cho là liên quan tới tăng cường miễn dịch, chủ yếu là tăng cường chức năng của tế bào T. Trong nhiều thí nghiệm in vitro khác nhau, thymosin alpha 1 cho thấy khả năng tăng cường quá trình trưởng thành và biệt hóa của tế bào Lympho T; ví dụ: các tế bào CD4+, CD8+, và CD3+ đều tăng lên. Thymosin alpha 1 làm tăng quá trình tạo thanh IFN-y, IL-2, IL-3 và hoạt động của receptor IL-2, sau khi được kích hoạt bởi các chất gây giãn phân và kháng nguyên, tăng hoạt động của tế bào NK, tăng quá trình tạo ra yếu tố ức chế di chú (MIF), và tăng đáp ứng kháng thể với tế bào T phụ thuộc kháng nguyên.

Trong nghiên cứu in vivo, khi dùng thymosin alpha 1 cho động vật giảm miễn dịch dùng hóa trị liệu, hoặc chiếu xạ chỉ ra rằng thymosin alpha 1 bảo vệ chống lại hư hại đến tủy xương, sự phát triển của khối u và những nhiễm trùng cơ hội, do đó làm tăng thời gian sống và số lượng sống sót. Những hiệu quả in vitro và in vivo của thymosin alpha 1 đã được thể hiện có tác dụng trên sự biệt hóa của tế bào thân thành tế bào tuyến ức hoặc sự hoạt hóa tế bào tuyến ức thành tế bào T hoạt hóa.

Cơ chế tác dụng:

Cơ chế tác dụng của Thymalfasin chưa được hiểu biết hoàn toàn. Trong những thí nghiệm in vitro, peptide này có tác dụng thúc đẩy sự trưởng thành của tế bào T bởi các lympho bào trong máu ngoại biên đã được hoạt hóa mitogen, làm tăng sản xuất nhiều lymphokins khác nhau như interferon alpha, interferon gamma, interleukin 2 (IL-2), và interleukin 3 (IL-3) của tế bào T tiếp theo sự hoạt hóa kháng nguyên hay mitogen; và làm tăng số phụ thể lymphokine trên tế bào T. Thuốc này cũng tăng cường các phản ứng của lympho bào hỗn hợp của tự thân và của các tế bào khác gen cùng loài bằng cách hoạt hóa tế bào T4 (tế bào giúp gây cảm ứng ). Thymosin alpha 1 có thể gây ảnh hưởng đối với sự gia tăng bổ sung các tế bào tự nhiên (NK) và sẽ trở thành tế bào gây độc sau khi tiếp xúc với interferon.

Trong thí nghiệm in vivo, thymosin alpha 1 làm tăng thụ thể IL-2 và tăng sản xuất IL-2 ở các lympho bào của chuột được kích thích bằng concanavalin A.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Thymosin alpha 1 hấp thu nhanh, đạt đỉnh trong huyết tương sau 2 giờ. Nồng độ trong huyết tương trở về bình thường sau 24 giờ sử dụng thuốc. T1/2 xấp xỉ 2 giờ và không có dấu tích của sự tích tụ sau khi tiêm dưới da nhiều liều. 31 – 60% liều dùng bài tiết trong nước tiểu.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: manitol, đệm natri phosphat điều chỉnh pH vừa đủ 1 lọ.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Các lọ bột đã pha phải dùng ngay sau khi tái chế.

Để ở tủ lạnh 2-8°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM