Diazepam – Mekoluxen

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Diazepam

Phân loại: Thuốc giải lo âu, an thần, gây ngủ nhóm Benzodiazepines

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): N05BA01.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Mekoluxen

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần hoá dược phẩm Mekophar.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén: 5 mg;

Thuốc tham khảo:

MEKOLUXEN
Mỗi viên nén có chứa:
Diazepam …………………………. 5 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Các trường hợp khó ngủ, tinh thần lo lắng. – Các cơn co giật, nhất là khi bị động kinh. – Điều trị hỗ trợ các triệu chứng khi cai rượu.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Diazepam dùng đường uống

Liều dùng:

Trẻ em: 1/3 – 1/2 viên x 2 – 4 lần/ngày.

Người lớn: 1 viên x 3 – 4 lần/ngày.

4.3. Chống chỉ định:

Dị ứng với Benzodiazepin.

Nhược cơ nặng, suy hô hấp nặng.

Sốc hoặc hôn mê do ức chế thần kinh trung ương.

Phụ nữ cho con bú dưới 6 tháng tuổi.

4.4 Thận trọng:

Bệnh nhân suy giảm chức năng gan, thận.

Bệnh tăng nhãn áp góc hẹp, tổn thương thực thể não, xơ cúng động mạch.

Phụ nữ có thai.

Thuốc tác dụng lên thần kinh trung ương nên phải thận trọng dùng cho người lái tàu xe và sử dụng máy.

Ở người già hay quá yếu phải dùng liều thấp để tránh trạng thái quá trầm dịu và ngăn ngừa chứng mất điều hòa vận động.

Ở những bệnh nhân bị suy hô hấp cần lưu ý Mekoluxen có thể làm ức chế hô hấp.

Mekoluxen có thể gây ra trạng thái lệ thuộc thuốc, do đó

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Chống chỉ định khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: C

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Rất hạn chế dùng diazepam khi mang thai, chỉ dùng khi thật cần thiết

Thời kỳ cho con bú:

Không dùng diazepam cho người cho con bú dưới 6 tháng tuối vì có thể gây ngủ, tích lũy thuốc ở trẻ.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Buồn ngủ, mệt nhọc, mất điều hòa vận động.

Ít gặp: lú lẫn, trầm cảm, táo bón, đau khớp, nhức đầu, phát ban ngoài da, ngứa sần.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Dùng diazepam kéo dài dẫn đến nghiện thuốc, không nên dùng quá 15 – 20 ngày. Hội chứng cai thuốc (co giật, run, co cứng cơ bụng, nôn, toát mồ hôi) xảy ra khi ngừng thuốc đột ngột. Các triệu chứng cai thuốc nặng hơn, thường giới hạn ở người dùng thuốc liều quá cao và trong thời gian dài. Thông thường các triệu chứng nhẹ hơn (khó ở, mất ngủ) có thể thấy khi ngừng thuốc đột ngột sau vài tháng dùng liều điều trị. Vì vậy thông thường sau khi điều trị tránh ngừng thuốc đột ngột mà phải giảm liều từ từ.

Để tránh nghiện thuốc, tốt nhất nên dùng ở mức liều thấp nhất có hiệu quả, ngắn ngày nhất và hạn chế chỉ định.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Độ thanh thải Mekoluxen bị giảm khi dùng kết hợp với Cimetidin. – Tránh uống rượu. – Thận trọng khi kết hợp Phenytoin, các thuốc ức chế thần kinh trung ương, Cisaprid.

4.9 Quá liều và xử trí:

Triệu chứng: Ngủ gà, lú lẫn, hôn mê và giảm phản xạ.

Xử trí: Theo dõi hô hấp, mạch và huyết áp như trong tất cả trường hợp dùng thuốc quá liều. Rửa dạ dày ngay lập tức. Truyền dịch tĩnh mạch và thông khí đường hô hấp. Có thể chống hạ huyết áp bằng noradrenalin hoặc metaraminol. Thấm phân ít có giá trị. Có thể dùng flumazenil để hủy bỏ một phần hay toàn bộ tác dụng an thần của benzodiazepin.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Diazepam là dẫn chất Benzodiazepine có tác dụng an thần, tác động qua hệ bản tính. Ngoài ra Diazepam còn có tác dụng giản cơ và chống co giật do tác dụng ức chế phản xạ tủy sống.

Cơ chế tác dụng:

Cơ chế: Diazepam gắn với các thụ thể benzodiazepin ở hệ thần kinh trung ương và các cơ quan ngoại vi đặc biệt. Thụ thể benzodiazepin trên hệ thần kinh trung ương có liên quan chặt chẽ với thụ thể của acid gama aminobutyric (GABA) – một chất dẫn truyền thần kinh chủ yếu gây ức chế ở não. Sau khi gắn với thụ thể benzodiazepin, diazepam làm tăng khả năng gắn GABA vào thụ thể GABA, gây tăng cường tác dụng ức chế thần kinh trung ương.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

6.2. Tương kỵ :

Không có.

6.3. Bảo quản:

Bảo quản tránh ánh sáng, ở nhiệt độ bằng hoặc dưới 25 oC.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam