1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Fludarabine
Phân loại: Thuốc chống ung thư. Kháng sinh gây độc tế bào
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): L01BB05.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Fisiodar
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần SPM.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén bao phim 10mg
Thuốc tham khảo:
| FISIODAR 10 mg | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Fludarabine | …………………………. | 10 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Fisiodar được chỉ định điều trị bạch cầu dòng Lympho mãn tính tế bào B (B-CLL) đối với bệnh nhân đã điều trị với tác nhân alkyl hoá mà không có phản ứng hoặc bệnh vẫn tiến triển.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng đường uống
Liều dùng:
Thuốc cần được sử dụng theo hướng dẫn của bác sĩ có kinh nghiệm trong việc điều trị chống ung thư.
Liều lượng fiudarabin phosphat chỉ định cho người lớn là 40 mg/m2 diện tích cơ thể/ngày trong 5 ngày liên tiếp của mỗi chu kỳ 28 ngày. Có thể uống thuốc khi đói hoặc trong bữa ăn, nuốt cả viên với nước, không nhai, bẻ hoặc nghiền viên thuốc để sử dụng. Nên ngưng sử dụng thuốc sau khi bệnh thuyên giảm hoàn toàn hoặc một phần. Thường điều trị 6-8 chu kỳ.
Ở những bệnh nhân ung thư hạch không Hodgkin (Lg-NHL: low-grade nonHodgkin’s lymphoma), khuyến cáo nên tăng liều điều trị để bệnh thuyên giảm hoàn toàn hoặc một phần, cần kiểm tra lại sau 2 chu kỳ điều trị. Đa số bệnh nhân trải qua hơn 8 chu kỳ điều trị trong các thử nghiệm lâm sàng với Lg-NHL.
Suy thận
Điều chỉnh liều dựa trên độ thanh thải creatinin được khuyến cáo như sau:
Giảm 20% liều chỉ định ở những bệnh nhân suy thận mức độ nhẹ đến trung bình (thanh thải creatinin 30 đến 70 ml/phút).
Không dùng ở những bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin <30 ml/phút).
Trẻ em
Chưa xác định được sự an toàn và tính hiệu quả của thuốc ở trẻ em.
Công thức máu phải theo dõi thường xuyên, nếu thấy sự ức chế tủy nặng hoặc kéo dài, cần phải giảm liều hoặc kéo dài các chu kỳ điều trị.
4.3. Chống chỉ định:
Bệnh nhân quá nhạy cảm hoặc dị ứng với các thành phần của thuốc.
Bệnh nhân suy thận có hệ số thanh thải < 30 mL/phút và bệnh nhân thiếu máu tán huyết mất bù.
4.4 Thận trọng:
Bệnh nhân có thể trạng kém, bị suy tuỷ xương nặng, dễ bị nhiễm trùng, suy gan, suy thận, ung thư da, người lớn tuổi.
Sử dụng thuốc này có thể gây ức chế tuỷ xương nặng nên can kiểm tra máu định kỳ, dấu hiệu thiếu máu tan huyết tự miễn. Cần theo dõi phản ứng thần kinh.
Sử dụng biện pháp tránh thai an toàn không sử dụng thuốc này cho phụ nữ có thai và nuôi con bú.
Không tiêm vacin viêm gan trong và sau khi điều trị.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Không sử dụng Fisiodar.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: D
US FDA pregnancy category: D
Thời kỳ mang thai:
Không sử dụng thuốc này cho phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên phôi của động vật đã chứng minh khả năng gây quái thai cho phôi. Sử dụng Fludarabin phosphat trong giai đoạn đầu của thai kỳ dẫn đến dị tật xương và tim ở trẻ sơ sinh.
Phụ nữ đang trong độ tuổi sinh sản được khuyên tránh mang thai và thông báo ngay cho bác sĩ điều trị nếu điều này xảy ra.
Thời kỳ cho con bú:
Không sử dụng thuốc này cho phụ nữ nuôi con bú. Chưa biết fludarabin phosphat có tiết qua sữa mẹ hay không nhưng có bằng chứng từ các dữ liệu tiền lâm sàng cho rằng fludarabin phosphat và/hoặc các chất chuyển hóa chuyển từ máu người mẹ vào trong sữa.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Tim mạch
Đau thắt ngực (6%), loạn nhịp tim, huyết khối tĩnh mạch sâu, viêm tĩnh mạch, nhịp tim nhanh trên thất (3%); chứng phình động mạch, thiếu máu não thoáng qua (1%); loạn nhịp tim, suy tim, tràn dịch màng ngoài tìm (hiếm).
Hệ thần kinh
Buồn ngủ, lơ mơ (65%), mệt mỏi (38%), suy nhược (31%), dị cảm (12%), đau đầu (9%), tình trạng bắt ổn (8%), rối loạn giấc ngủ (3%), hội chứng tiểu não, trầm cảm, trí nhớ suy giảm (1%), kích động, xuất huyết não, hôn mê, rối loạn, bệnh lý thân kinh ngoại biên, viêm dây thần kinh thị giác, bệnh thần kinh thị giác
Ngoài da
Phát ban (15%), đổ mồ hôi tăng lên (14%), toát mồ hôi (13%), herpes simplex (8%), rối loạn da (6%); rụng tóc, ngứa (3%), tăng tiết bã nhờn (1%), hồng ban đa dạng, mới khởi phát ung thư da, hội chứng Stevens-Johnson.
Hệ tiêu hóa
Buồn nôn/ nôn (38%), chán ăn (34%), tiêu chảy (15%), xuất huyết tiêu hóa (13%), đau bụng (10%), viêm miệng (9%); táo bón, viêm thực quản (3%), viêm niêm mạc (2%), chứng khó nuốt (1%).
Tiết niệu – sinh dục
Nhiễm trùng đường tiết niệu (15%), khó tiểu (4%), đái rát (3%), protein niệu, suy thận (1%), viêm bàng quang xuất huyết.
Huyết học-bạch huyết
Thiếu máu (60%), giảm bạch cầu trung tính (59%), giảm tiểu cầu (55%), xuất huyết (1%), bệnh ưa chảy máu, giảm tiểu cầu tự miễn dịch / ITP, xơ tủy xương, Evan. Hội chứng thiếu máu tán huyết, bệnh bạch cầu myeloid, bệnh tủy xương hypoplasia hoặc aplasia, hội chứng myelodysplastic, pancytopenia (sau khi đưa ra).
Gan mật: LFTs bất thường, sỏi mật (3%), suy gan (1%), men tụy tăng cao.
Phù ngoại biên (7%) , tăng đường huyết, tăng lactic dehydrogenase, trọng lượng giảm (6%), mất nước, hội chứng ly giải khối u (1%).
Cơ xương khớp: Đau cơ (16%), đau lưng (9%), bệnh loãng xương (2%), đau khớp.
Hô hấp:
Ho (44%), khó thở, viêm phổi (22%), nhiém tring duréng hé hap trên (16%), viêm phế quản (9%), viêm phổi do dị ứng, ho tăng lên, ho ra máu (6%), viêm xoang (5%), chảy máu cam, tình trạng thiếu oxy (1%), phổi quá mẫn cảm, hội chứng suy hô hấp cấp tính, xơ hóa phổi, xuất huyết phổi, suy hô hấp, suy hô hấp (sau khi đưa ra).
Các phản ứng phụ khác:
Sốt (69%), nhiễm trùng (44%), đau (22%), ớn lạnh, phù nề (19%), hội chứng cúm (8%), đau ngực (5%), nhiễm trùng cơ hội và kích thích lại các bệnh nhiễm trùng tiềm ẩn do virut (Herpes zoster, Epstein-Barr, JC vi rút), nhìn lơ mơ (15%), viêm mũi (11%), viêm họng (9%), giảm thính lực (6%).
Sử dụng Fludarabin lâu dài có thể gây độc mạn tính: ảnh hưởng lên thần kinh trung ương, gây thiếu máu tan huyết, gây độc tính trên phổi.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Khi xảy ra thiếu máu tan máu tự miễn, cần phải giám sát tình trạng tan máu, ngừng dùng thuốc khi xảy ra tan máu.
Khi xảy ra xuất huyết giảm tiểu cầu/giảm tiểu cầu tự miễn, hội chứng Evans và ưa chảy máu mắc phải, giám sát tình trạng tan máu (tĩnh mạch), ngừng thuốc khi xảy ra tan máu.
Ngừng dùng thuốc hoặc tạm ngừng điều trị khi xảy ra nhiễm độc thần kinh, mức độ nghiêm trọng phụ thuộc vào liều.
Khi xảy ra suy tủy xương (giảm hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu nghiêm trọng) nguyên phát hoặc trầm trọng tình trạng trước đó, giám sát số lượng tế bào máu trước và trong khi điều trị.
Khi nhiễm khuấn (tình trạng nguy kịch), giám sát triệu chứng và dấu hiệu nhiễm khuấn.
Nếu xảy ra mô ghép tấn công ký chủ trong trường hợp truyền máu không chiếu xạ, khuyến cáo sử dụng máu chiếu xạ để truyền.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Không dùng Fisiodar cùng lúc với pentostatin vì làm tăng độc tính trên phổi.
Fludarabin làm giảm tác dụng của Digoxin.
Thuốc Fisiodar bị giảm tác dụng bởi dipyridamole và các chế phẩm ức chế adenosine khác.
Không dùng cùng lúc với Palifermin vì làm nghiêm trọng thêm chứng lở loét niêm mạc miệng.
Điều trị với Cytarabine trước khi dùng Fludarabin sẽ làm giảm khả năng chuyển hóa của Fludarabin.
4.9 Quá liều và xử trí:
Triệu chứng: Dùng thuốc liều cao gây ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương, đặc trưng là mù dần, hôn mê và chết, liều cao cũng làm giảm tiểu cầu nặng và giảm bạch cầu trung tính do ức chế tủy xương.
Điều trị: Hiện không có thuốc giải độc cụ thể khi dùng quá liều fludarabin
Cần phải ngưng sử dụng thuốc và điều trị hỗ trợ.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Fludarabin phosphat (2F-ara-AMP) là một chất chống chuyển hóa sự tổng hợp purine của nucleotide. Sau khi sử dụng, 2F-ara-AMP nhanh chóng bị phosphoryl hóa trong huyết tương để tạo thành 2F-ara-A, sau đó đi vào trong tế bào. Trong tế bào, 2F-ara-A được chuyển đổi thành 5′-triphosphate, 2-fio-ara-ATP (2F-ara-ATP). 2F-ara-ATP cạnh tranh với deoxyadenosine triphosphate để tổng hợp thành ADN. Sau khi kết hợp với ADN, chức năng của 2F-ara-ATP như là một tác nhân sau cùng trong chuỗi ADN, ức chế sự tổng hợp ADN alpha, gamma, và delta, và ức ché men khử diphosphate ribonucleoside.
2F-ara-A cũng ức chế quá trình tổng hợp ADN (DNA primase) và ức chế sự gắn kết các phân tử ADN (DNA ligase 1).
Cơ chế hoạt động của chất chống chuyển hóa này, không hoàn toàn đặc trưng và có thể có nhiều dạng khác nữa.
Fludarabin phosphat (2F-ara-AMP) được sử dụng trong việc điều trị bệnh bạch cầu lymphocytic mãn tính.
Cơ chế tác dụng:
Khi vào máu, fludarabin phosphat bị chuyển hóa thành fludarabin và được vận chuyển vào tế bào. Tại đây, enzym deoxycytidin kinase xúc tác làm chuyển hóa fludarabin thành 2-fluoroarabino- furanosyladenin triphosphat (2-fluoro-ara-ATP, FATP). FATP được cho là có tác dụng độc tế bào. Trong các tế bào khỏe mạnh, tỷ lệ vận chuyển thuốc qua màng tế bào ít hơn trong các tế bào ung thư. Mặc dù cơ chế chính xác của fludarabin chưa được chứng minh cụ thể, tuy nhiên fludarabin triphosphat (FATP) cho thấy ức chế các enzym a-DNA polymerase, ribonucleotid reductase, DNA-primase bằng cách cạnh tranh với các cơ chất sinh học như deoxyadenosin triphosphat, kết quả là ức chế tống hợp DNA. Cũng có bằng chứng khác cho thấy dạng phosphoryl có hoạt tính của thuốc có thể gắn kết vào sợi DNA đang phát triển như một nucleotid giả, làm cản trở sợi kéo dài thêm nên chấm dứt quá trình tống hợp DNA, hoặc cản trở tống hợp RNA và protein bằng cách giảm sự kết hợp uridin và leucin vào RNA và protein tương ứng. Tuy nhiên, để ức chế quá trình tống hợp RNA và protein cần nồng độ thuốc cao hơn so với ức chế tong hợp DNA.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Sau khi uống liều duy nhất 50 mg, 70 mg hoặc 90 mg Fludarabin phosphat (2F-araAMP) . Nồng độ tối đa trong huyết tương của 2F-ara-A đạt được 1 giờ đến 2 giờ sau liều uống một lần hoặc nhiều lần. Khả dụng sinh học tuyệt đối đường uống của 2F-ara-A là 50 – 65% sau các liều duy nhất và liều lặp lại. Gắn kết với khoảng 19 đến 29% protein trong huyết tương. Chu kỳ bán hủy của 2F-ara-A khoảng 20 giờ, Cmax, AUC và chu kỳ bán hủy của 2F-ara-A không bị ảnh hưởng khi dùng chung trong bữa ăn có nhiều chất béo, nhưng thời gian đạt nồng độ tối đa trong huyết tương. ng lên từ 1,3 giờ đến 2,2 giờ.
Trong cơ thể, hệ số thanh thải creatinin tỷ lệ nghịch với creatinin huyết thanh và độ thanh thải creatinin.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược vừa đủ 1 viên nén bao phim (Sodium starch glycolat, Microcrystallin Cellulose, Lactose, Povidon K30, Carmellose sodium, Aerosil, Magnesi stearat, HPMC, PEG 6000, Titan dioxyd, Sunset yellow)
6.2. Tương kỵ :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ phòng (dưới 30°C)
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.