Tricalcium Phosphate (Calcium Phosphate) – Oribio

Thuốc Oribio là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Oribio (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Tricalcium Phosphate, Calcium Phosphate

Phân loại: Khoáng chất và chất điện giải.

Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A12AA01.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Oribio

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần Dược phẩm Phương Đông

2. Dạng bào chế Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Bột pha hỗn dịch uống 0,6 g Canxi ,

Thuốc tham khảo:

ORIBIO
Mỗi gói bột pha hỗn dịch có chứa:
Phosphate Ca trung tính …………………………. 1,65 g (Canxi 0,6 g)
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Bổ sung Calci trong trường hợp thiếu calci máu do chế độ ăn uống không đủ hoặc tăng nhu cầu như trong thời kỳ thai nghén và cho con bú.

Điều trị hỗ trợ chứng mất chất khoáng ở xương: loãng xương, còi xương, thiếu Calci tăng trưởng.

4.2. Liều dùng Cách dùng:

Cách dùng :

Đổ bột trong gói vào nửa ly nước, khuấy đều cho đến khi thành huyền dịch

Thuốc có thể được uống cùng hoặc ngoài bữa ăn.

Liều dùng:

Người lớn : 2 gói/ngày, chia làm 2 lần.

Trẻ em trên 5 tuổi : 1 – 2 gói/ngày, chia làm 2 lần.

Trẻ em dưới 5 tuổi : 1 gói/ngày, 1 lần/ngày.

4.3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Tránh dùng calci kéo dài trên bệnh nhân suy thận, tăng calci máu, cường phó giáp trạng, tăng calci niệu, sỏi niệu, hội chứng Zollinger Ellison, trị liệu song song với digoxin.

4.4 Thận trọng:

Tránh dùng nếu có tăng calci huyết hay trong trường hợp dễ bị sỏi thận. Cần thận trọng khi dùng muối calci cho bệnh nhân suy thận, bệnh tim hay bệnh sarcoit. Không dùng các chế phẩm calci chung với digoxin.

Thận trọng khi phối hợp vitamin D cần kiểm tra hàng tuần calci huyết để điều chỉnh linh hoạt nồng độ calci trong máu.

Thuốc chứa lactose, đường RE: Nếu bạn biết rằng bạn không dung nạp một vài loại đường thì hãy thông báo cho bác sỹ trước khi sử dụng thuốc này.

Thuốc chứa methyl paraben và propyl paraben nên có thể gây phản ứng dị ứng (có thể bị trì hoãn).

Thuốc chứa aspastam: có chứa phenylalanin có thể gây hại với người bị phenylketon niệu..

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

ORIBIO không có tác động đến sự tỉnh táo, tập trung, tuy nhiên nếu bạn cảm thấy choáng váng hoặc yếu mệt do hạ huyết áp, nên cẩn thận vì có hiện tượng này sẽ ảnh hưởng đế khả năng lái xe và vận hành máy móc..

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Các nghiên cứu có kiểm soát ở phụ nữ không cho thấy có nguy cơ gì trên bào thai khi dùng thuốc trong 3 tháng đầu của thai kỳ; không có dấu hiệu gì cho thấy dùng thuốc có khả năng gây nguy hiểm trong các tháng tiếp theo của thai kỳ và khả năng gây ảnh hưởng xấu đến bào thai hầu như là không có.

Thời kỳ cho con bú:

Lúc có thai và lúc nuôi con bú nên dùng đúng theo liều lượng đã khuyến cáo. Mặc dù calci bổ sung có tiết qua sữa, nhưng với nồng độ không gây bất kỳ một tác dụng nào ở trẻ sơ sinh.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Rối loạn tiêu hóa hiếm gặp. Dùng lượng thừa muối calci có thể gây tăng Calci máu, và tăng calci niệu (nguy cơ vôi hóa, các triệu chứng (biếng ăn, buồn nôn, ói mửa, táo bón, đau bụng, khô miệng, khát nước và đa niệu)). Nguy cơ giảm Phosphat huyết.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Những thuốc sau đây ức chế thải trừ calci qua thận : các thiazid, clopamid, ciprofloxacin, chlorthalidon, thuốc chống co giật.

Calci làm giảm hấp thu demeclocyclin, doxycyclin, metacyclin, minocyclin, oxytetracyclin, tetracyclin, enoxacin, fleroxacin, levofloxacin, lomefloxacin, norfloxacin, ofloxacin, pefloxacin, sắt, kẽm và những chất khoáng thiết yếu khác.

Calci làm tăng độc tính đối với tim của các glycosid digitalis và tăng nồng độ calci huyết sẽ làm tăng tác dụng ức chế Na+- K+ – ATPase của glycozid tim.

Glucocorticoid, phenytoin làm giảm hấp thu calci qua đường tiêu hóa. Chế độ ăn có phytat, oxalat làm giảm hấp thu calci và tạo thành những phức hợp khó hấp thu.

Phosphat, calcitonin, natri sulfat, furosemid, magnesi, cholestyramin, estrogen, một số thuốc chống co giật cũng làm giảm calci huyết.

Thuốc lợi niệu thiazid, trái lại làm tăng nồng độ calci huyết.

4.9 Quá liều và xử trí:

Nồng độ calci máu vượt quá 2,6 mmol/lít (10,5 mg/100 ml) được coi là tăng calci huyết. Ngừng uống calci hoặc bất cứ thuốc gì có khả năng gây tăng calci huyết sẽ có thể giải quyết được tình trạng tăng calci huyết nhẹ ở người bệnh không có biểu hiện triệu chứng lâm sàng và có chức năng thận bình thường.

Khi nồng độ calci huyết vượt quá 2,9 mmol/lít (12 mg/100 ml) phải ngay lập tức dùng các biện pháp sau đây :

Bù dịch bằng truyền tĩnh mạch natri clorid 0,9%. Cho lợi tiểu cưỡng bức bằng furosemid hoặc acid ethacrynic để tăng thải trừ nhanh calci và natri khi đã dùng quá nhiều dung dịch natri clorid 0,9%. Theo dõi nồng độ kali và magnesi trong máu và thay thế máu sớm để đề phòng biến chứng trong điều trị.

Theo dõi điện tâm đồ và có thể sử dụng các chất chẹn Beta – Adronegic để phòng loạn nhịp tim nặng.

Có thể thẩm phân máu, có thể dùng Calcitonin và Adrenocorticoid trong điều trị.

Xác định nồng độ calci máu theo từng khoảng thời gian nhất định một cách đều đặn để có định hướng cho điều trị.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Calci phosphat là hợp chất chứa calci chủ yếu để giảm calci máu.

Calci là ion ngoài tế bào quan trọng trong cơ thể. Ion calci rất cần thiết cho quá trình sinh học: kích thích neuron thần kinh, co cơ, bảo toàn màng và làm đông máu. lon calci còn giúp chức năng truyền tin thứ cấp cho hoạt động của nhiều hormone. [Pharmog].Trên tim mạch: ion calci rất cần thiết cho kích thích và co bóp cơ tim cũng như cho sự dẫn truyền xung điện trên một số vùng cơ tim đặc biệt qua nút nhĩ thất.

Trên hệ thần kinh cơ: ion calci đóng vai trò quan trọng trong kích thích và co bóp cơ.

Cơ chế tác dụng:

Calci cần thiết để duy trì nguyên vẹn chức năng của hệ thần kinh, cơ, hệ xương, tính thấm của mao mạch và màng tế bào. Cation là yếu tố hoạt hóa quan trọng trong nhiều phản ứng của enzym và cần thiết cho một số quá trình sinh học bao gồm sự dẫn truyền của các xung động thần kinh; sự co cơ tim, cơ trơn và cơ xương; chức năng thận; hô hấp và sự đông máu. Calci còn đóng vai trò điều hòa sự phóng thích và lưu trữ các dẫn truyền xung thần kinh và các hormon, hấp thu và gắn kết các amino acid, hấp thu cyanocobalamin (vitamin B12) và tiết gastrin.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu:

Calci được hấp thu ở phần trên của ruột non. Ở người lớn khỏe mạnh, lượng hấp thụ được chiếm khoảng 1/3 lượng ăn vào. Vitamin D làm gia tăng sự hấp thu calci và phosphat từ ruột đồng thời huy động calci vào trong xương. Phytat và oxalat có thể tạo phức hợp hay tạo muối không tan với calci làm cho calci không hấp thụ được. Vitamin D kích thích sự hấp thu phosphat từ ruột và điều này dẫn đến tác dụng của vitamin D trên sự vận chuyển calci.

Phân bố:

Hệ xương chứa 90% lượng calci trong cơ thể. Các mảng cấu trúc của xương không chỉ cấu tạo bởi calci mà còn bởi nhiều loại muối vô cơ khác bao gồm natri, kali, magnesi, carbonat và fluor. Trong huyết tương, 40% lượng calci ở dưới dạng kết hợp với protein, 10% phân tán và tạo phức với các anion như citrat và phosphat, số còn lại phân tán dưới dạng ion calci. Phosphat hiện diện trong huyết tương, dịch nội bào, collagen và trong mô xương.

Bài tiết:

Calci được bài tiết qua hệ tiêu hóa như nước bọt, mật và dịch tụy để thải qua phân. Calci cũng được bài tiết đáng kể qua sữa mẹ và mồ hôi. Calci được thải trừ qua nước tiểu và có mối liên quan với việc bài tiết natri. Calci được tái thu tại ống lượn gần dưới ảnh hưởng của PTH và tại ống lượn xa dưới ảnh hưởng của vitamin D. Phosphat được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Lactose, Đường RE, Aspartam, Acesulfam Potassium, Hydroxylpropyl Methyl Cellulose (HPMC) 615, Methyl Paraben, Propyl Paraben, Acid Citric, Bột hương cam.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM