1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Calcium carbonate
Phân loại: Khoáng chất và chất điện giải.
Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A12AA04.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: KITNO
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần Dược phẩm Phương Đông
2. Dạng bào chế Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén , viên nén nhai 625 mg.
Thuốc tham khảo:
| KITNO 625 mg | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Calcium carbonate | …………………………. | 625 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị thiếu hụt calci như chế độ ăn thiếu calci. đặc biệt trong thời kỳ nhu cầu calci tăng như thời kỳ tăng trưởng, mang thai, cho con bú, người cao tuổi.
Điều trị bệnh loãng xương, nhuyễn xương, thiếu năng tuyến cận giáp mạn tính, còi xương, hội chứng tetani tiềm tàng, hạ calci máu thứ phát do dùng thuốc chống co giật
4.2. Liều dùng Cách dùng:
Cách dùng :
KiTNO được bào chế dưới dạng viên nhai trước khi uống, dùng thuốc trước bữa ăn. Nhai nát viên và nuốt, không nên nuốt nguyên cả viên. Mỗi viên dùng với một cốc nước đầy.
Liều dùng:
Trẻ em (dưới 12 tuổi): 1 viên/ngày.
Trè vị thành niên (12 – 17 tuổi): 1 viên/lần x 1 – 2 lần/ngày.
Người trưởng thành: 1 viên/lần x 2 lân/ngày hoặc theo chi định của bác Sĩ
4.3. Chống chỉ định:
Không dùng cho bệnh nhân mẫn cảm với bất kì thành phân nào của thuốc, bệnh hoặc tinh trạng tăng calci huyết, suy thận nặng, đang điều trị với digoxin. sỏi thận
4.4 Thận trọng:
Tránh dùng nêu có tăng calci huyết, bệnh tim hay trong trường hợp dễ bị sỏi thận. Các bệnh nhân có nguy cơ bị sỏi thận thi cần phải uông nhiều nước.
Thận trọng với bệnh nhân suy thận: không được dùng kéo dài.
Ở bệnh nhân tăng calci huyết nhẹ kèm với suy thận nhẹ và vừa, cần phãi theo dõi chức năng thận. Nếu cần thiết phải giảm liều hoặc ngưng dùng thuốc.
Tránh dùng vitamin D liều cao khi đang dùng thuổc bổ sung calci.
Trong thành phần thuốc có chửa tã dược Aspartam: Khi vào cơ thể sẽ chuyển hóa tạo ra các chất trong đó có phenylalanin. Chất này có thể sỗ nguy hại đến người mẳc bệnh phenylceton niệu (phenylketonuria).
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Không thây có báo cáo liên quan. Thông thường không ảnh hưởng
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Có thể bổ sung lượng calci cho phụ nữ mang thai và cho con bú.
Theo khuyến nghị về nhu cầu dinh dưỡng RNI-2002: nhu cầu calci của phụ nữ có thai là 1200 mg/ngày và phụ nữ nuôi con bú là 1000 mg/ngày.
Liều tối da cho phụ nữ có thai không nên vượt quá 2500 mg/ngày.
Thuốc được cho là an toàn đối với phụ nữ có thai và cho con bú
Thời kỳ cho con bú:
Thuốc được cho là an toàn đối với phụ nữ có thai và cho con bú
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Rối loạn chuyên hóa và dinh dưỡng:
It gặp. 1/1000 < ADR < 1/100: tăng calci máu và calci niệu.
Rất hiếm gập. ADR < 1/10000: hội chứng sữa kiềm (đi tiểu thường xuyên, đau đẩu. ăn mất ngon, buồn nôn hoặc nôn. Mệt mỏi bất thường hoặc yếu; tăng calci máu. nhiễm kiềm và suy thận). Thường chỉ có trong quá liều.
Rối loạn tiêu hóa:
Hiếm gặp, ADR < 1/1000: táo bón, khó tiêu, đầy hơi, buồn nôn. đau bụng và tiêu chảy.
Rối loạn da và mô dưới da:
Rất hiếm gặp, ADR < 1/10000: Ngứa, phái ban và nổi mề đay .
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Biphosphonat: điều trị đồng thời muối calci với các biphosphonat (như alendronat. etidronat. ibandronat. risedronat) có thể dẫn đến giảm hấp thu biphosphonat từ dưỡng tiêu hóa. Để làm giảm thiểu tác động của tương tác này. cần uống muối calci tối thiếu 30 phút sau khi uổng alendronat hoặc risedronat; tổi thiểu 60 phút sau khi uống ibandronat. và không dược dùng trong vòng 2 giờ trước và sau khi uổng etidronat.
Các tetracyclin: phức hợp của calci với các kháng sinh tetracyclin làm bât hoạt kháng sinh, vì vậy không được uống cùng một thời điểm, nên uống cách xa nhau tôi thiểu 3 giờ.
Các quinolon: sử dụng muối calci đồng thời với một số kháng sinh nhóm quinolon (ví dụ như ciprofloxacin) có thể làm giảm sinh khả dụng của quinolon, không dược uông cùng một thời đỉêm, nên uông cách xa nhau tôi thiểu 3 giờ.
Dùng chung với vitamin D hoặc các dẫn xuất vitamin D sỗ tảng hấp thu calci. Một số thức ăn có thể làm giảm hâp thu calci: rau đại hoàng. spinach, cám. thức ăn làm từ ngũ cốc.
Táng calci huyết có thể làm tăng độc tính của glycosid tim trong thời gian điều trị bằng canxi. Bệnh nhân cần dược theo dôi với điện tâm dồ (ECG) và nồng độ canxi huyết thanh.
Khi dùng calci chung với vitamin D hoặc dần xuất vitamin D liều cao, calci có thể làm giảm đáp ứng của verapamil và có thể là cả các chât ức chế calci khác, ở bệnh nhân dang sử dụng digitalis, nêu dùng nhiều calci có thể làm tảng nguy cơ rối loạn nhịp tim.
Thuốc lợi tiêu nhóm thiazide có thể làm giảm bài tiết calci niệu, do đó cần để ý nguy cơ tăng calci huyết khi dùng chung calci Carbonat với thuốc lợi tiểu nhóm thiazide.
Dùng calci với levothyroxin làm giảm hấp thu levothyroxin. cần uống levothyroxin ít nhất là 4 giờ trước hoặc sau khi uống KITNO.
Các muôi canxi có thề làm giảm hấp thu sẳt. Kẽm và Strontium ranciate. Do đó. cần uống sắt. kẽm hoặc strontium ranelate ít nhất là 2 giờ trước hoặc sau khi uống KITNO.
4.9 Quá liều và xử trí:
Quá liều có the dẫn đến tăng calci huyết. Các triệu chứng của lăng calci huyết có thể bao gồm chán ăn. khát nước, buồn nôn. nôn. táo bón. đau bụng. yếu cơ. mệt mỏi. rối loạn tâm thân, uông nhiều, da niệu, đau xương, nephrocalcinosis, sỏi thận và trong trường hợp nặng, rối loạn nhịp tim. Tăng calci huyết cao có thể dẫn đến hôn mê và tử vong. Nồng độ canxi cao kéo dài có thể dẫn dên tôn thương thận không hôi phục và vôi hóa mô mềm.
Điều trị tăng calci huyết: Ngưng dùng calci. Đồng thời nếu dang điều trị bằng thuốc lợi tiểu thiazide, lithium, vitamin A. vitamin D và các glycosid tim cùng phải ngưng. Điều trị: bù nước, và theo mức độ nghiêm trọng của tăng calci máu. điểu trị đơn độc hoặc kết hợp với thuốc lợi tiểu quai, bisphosphonates, calcitonin và corticosteroid. Điện giải trong huyêt thanh, chức năng thận và gây lợi tiêu phải được theo dõi. Trong trường hợp nặng, theo dõi điện tâm đồ (ECG) và áp lực tĩnh mạch trung tâm (CVP).
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Calci là một khoáng chắt thiết yếu. cần thiết cho sự hình thành và duy tri xương, cho cân bằng điện giải và cho các hoạt động trong cơ thể
Cơ chế tác dụng:
Calci cần thiết để duy trì nguyên vẹn chức năng của hệ thần kinh, cơ, hệ xương, tính thấm của mao mạch và màng tế bào. Cation là yếu tố hoạt hóa quan trọng trong nhiều phản ứng của enzym và cần thiết cho một số quá trình sinh học bao gồm sự dẫn truyền của các xung động thần kinh; sự co cơ tim, cơ trơn và cơ xương; chức năng thận; hô hấp và sự đông máu. Calci còn đóng vai trò điều hòa sự phóng thích và lưu trữ các dẫn truyền xung thần kinh và các hormon, hấp thu và gắn kết các amino acid, hấp thu cyanocobalamin (vitamin B12) và tiết gastrin.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Hấp thu: Lượng calci hấp thu qua đường tiêu hóa là khoảng 30% liều.
Phân bố và biến đổi sinh học: 99% lượng calci trong cơ thể được tập trung ở các cấu trúc cứng của xương và rảng. 1% còn lại phân bố đều giữa dịch trong và ngoài tê bào. Nông độ calci toàn phân trong huyết thanh bao gôm 50% dạng ion hóa. 5% dạng phức hợp với citrate. phosphate và các ion khác. Khoảng 45% calci huyết thanh gấn với protcin huyết tương, chú yếu albumin.
Thải trừ: calci thãi trừ qua phân, nước tiểu và mồ hôi. Calci bài tiết qua thận phụ thuộc vào lọc cầu thận và tái hấp thu.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: Tinh bột ngô, natri starch glycolat, povidon, silicon dioxyd
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.