L-ornithine-L-aspartate

Thuốc L-Ornithine L-Aspartate là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc L-Ornithine L-Aspartate (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : L-Ornithine L-Aspartate

Phân loại: Thuốc bảo vệ gan. Thuốc chuyển hóa trong chu trình urê

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A05BA06.

Brand name:

Generic : Hepa-Merz, Buluking Inj, Binexlebos inj., Inbionethepatin, Hetopartat, Atihepam, Atihepam inj, Coliomax, Gyllex, Vitaphol, Bolivernew, Letsuxy, Mezathin, Mezathin S, Sargimir , Techepa, Tvhepatic, Arictis, Megapluz, Ausginin, Concmin, Heposal, Jukmax, Samibest, Sylhepgan, Hepeverex, Vipcom , Majohepa, Povinsea, Asicurin , L-ornithin-L-aspartat , Paragin , Vin-Hepa, Egalive, Hetopartat 3G, Melopower, Orthin , Incamix, Laknitil, Qyliver 103, Saforliv, Ornihepa, Hepaur , Livethine, Thepanile, Ocehepa, Fortec, Tphgold, Ganasef 3000, Aphanat, Apharcool, Apharnax, Atormax, Levelamy, Batonat, Fortec-O , Gastalo, Helorni, Liveritat, Lubirine , Porusy, Vamipas, Helivin inj., Hepolive Inj, Philorpa, Philpovin, Wonmels, Heparigen Inj, Livpar Inj, BTV-Lecuxim, Hepapro Injection, Philopra, Hepalium Injection, Korulive Inj., Dahamic Injection, Hepaprofastopa Inj., Hucora Injection, Huonshepona, Philorpa-5G, Aptag, Orjection injection, Maslive Inj., Interhepa Injection, Hepacorintas, Revive, Heltec, Espanlir Inj, Orniject, Hepalivin Injection, Hepatoprim, Aspachine Injection, Goldcova, HepaproFastopa Injection, Fortec-L Infusion, Fortec-L injection, Heltan Inj., Hepmel inf., Levomels Infusion, Levomels Injection, Z-Pin Injection, Livforce, Briz, Helotec, Hembi inj, Sonhill, Ledist, Astecin Injection, Hepaki Inj.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén/nang 150mg, 250mg, 300 mg, 500 mg.

Gói bột cốm : 3000 mg

Dung dịch tiêm 500 mg/5 ml; 1000mg/5ml; 5000mg/10ml

Thuốc tham khảo:

TPHGOLD
Mỗi gói bột có chứa:
L-Ornithin L-Aspartat …………………………. 3000 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Tăng amoniac liên quan đến bệnh gan cấp tính và mạn tính, xơ gan, gan nhiễm mỡ, viêm gan.

Điều trị các rối loạn ý thức (tiền hôn mê) hoặc các biến chứng thần kinh (bệnh lý não gan).

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dạng viên dùng uống.

Dạng ống tiêm dùng tiêm truyền tĩnh mạch

Liều dùng:

Liều uống:

Liều khởi đầu 1000 mg * 3 lần/ ngày, uống sau bữa ăn. Liều duy trì 1000 mg * 3 lần/ ngày trong ít nhất 4 – 6 tuần.

Liều tiêm :

Liều thông thường:

Liều khởi đầu là 2 ống 500 mg mỗi ngày, dùng trong 1 tuần. Liều này có thể được dùng tiếp tục trong 3 đến 4 tuần nữa. Trong trường hợp bệnh nặng, có thể tăng liều đến 4 ống 500 mg mỗi ngày.

Viêm gan mạn: Liều điều trị khởi đầu: 10~ 20 g L-Ornithine-L-Aspartate (2 – 4 ống tiêm) mỗi ngày, hòa vào dung dịch tiêm truyền.

Xơ gan:

Với triệu chứng nhẹ, dùng 5 g L-Ornithine-L-Aspartate mỗi lần, 5 – 20 g mỗi ngày, hòa vào dung dịch tiêm truyền.

Với triệu chứng trung bình và nặng (bao gồm tiền hôn mê và hôn mê), dùng 40 g L-Ornithine-L-Aspartate mỗi ngày, hòa vào dung dịch tiêm truyền. Có thể điều chỉnh liều dùng theo các triệu chứng lâm sàng.

4.3. Chống chỉ định:

Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Creatinin huyết thanh dưới 3 mg/ 100 ml).

Chưa có bằng chứng về tính an toàn và hiệu quả trên phụ nữ mang thai. Tuy nhiên, phụ nữ mang thai và người già có thể dùng.

4.4 Thận trọng:

Dùng thận trọng ở phụ nữ có thai và cho con bú.

Dùng thận trọng ở người già, người suy giảm chức năng thận.

Dạng tiêm : Thuốc nên được tiêm chậm vào tĩnh mạch.

Dùng liều cao cần kiểm soát mức urê trong huyết tương và nước tiểu. Nếu chức năng gan bị suy giảm đáng kể, nên điều chỉnh tốc độ tiêm truyền theo từng bệnh nhân đề phòng buồn nôn và nôn mửa.

Để xa tầm tay trẻ em.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Nên tránh dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú. Tuy nhiên cần thiết điều trị, nên đánh giá cẩn thận về lợi ích và nguy cơ.

Thời kỳ cho con bú:

Nên tránh dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú. Tuy nhiên cần thiết điều trị, nên đánh giá cẩn thận về lợi ích và nguy cơ.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Các tác dụng không mong muốn như buồn nôn và nôn rất hiếm khi xảy ra. Những tác dụng không mong muốn đó thường chỉ xảy ra trong thời gian ngắn và không cần thiết phải ngưng dùng thuốc.

Cảm giác rát bỏng ở thanh quản hoặc buồn nôn có thể xảy ra, nhưng hiếm gặp.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Chưa có thông tin về tương tác thuốc của L-Ornithin L-Aspartat.

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa có báo cáo về quá liều thuốc.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Ornithine L- Aspartate giúp tăng cường tổng hợp urê, chuyển amoniac độc hại thành urê nhằm giải độc bằng cách làm giảm nồng độ amoniac trong gan và não.

Vài thử nghiệm lâm sàng có đối chứng báo cáo hiệu quảlàm giảm amoniac huyết bằng cách làm tăng quá trình tổng hợp urê. Tuy nhiên, hiện vẫn còn nhiều quan điểm chưa thống nhất về tác dụng hạ amoniac huyết của L-Ornithin L-Aspartat.

L-ornithin-L-aspartat kích thích quá trình khử độc amoniac bằng cách làm tăng quá trình tổng hợp urê trong chu trình urê, thêm vào đó nó còn loại trừ amoniac ngoài gan từ các mô, do vậy có tác dụng giải độc, bảo vệ tế bào gan.

Ngoài ra, L-ornithin-L-aspartat còn tạo ra năng lượng dưới dạng ATP, từ đó cải thiện cân bằng năng lượng của gan bệnh.

Cơ chế tác dụng:

L-Ornithin L-Aspartat là dạng muối bền của hai amino acid ornithin và acid aspartic. Cả ornithin và aspartat đều có nguồn gốc nội sinh, tham gia vào nhiều quá trình chuyển hóa trong cơ thể. L-Ornithin L-Aspartat kích thích tổng hợp vòng urê và glutamin, đóng vai trò quan trọng trong cơ chế giải độc amoniac ở gan và não.

Aspartate và Ornithine kích thích sự tạo thành a-ketoglutarate và glutamate nhằm làm giảm nồng độ amoniac ở não.

Aspartate và Ornithine kích thích sự tạo thành ATP liên quan đến chu trình T.C.A và kích thích sự chuyển năng lượng giữa chất gian bào của ty lạp thể với bào tương, có liên quan đến con đường Malate-Aspartate.

Aspartate đóng vai trò rất quan trọng trong sự sinh tổng hợp chất Purine và Pyrimidine.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

L-ornithin-L-aspartat cung cấp hai chất nền quan trọng cho cả sự tổng hợp urê và glutamin. Sau khi uống, L-ornithin-L-aspartat phân ly thành L-ornithin và acid L-aspartic, hai chất sau đó được hấp thu tại ruột non bằng vận chuyển chủ động thông qua bờ bàn chải của biểu mô ruột non, sự hấp thu đó phụ thuộc gradien nồng độ ion natri. Sinh khả dụng đường uống của L-ornithin-L-aspartat là 82,2 ± 28%. Ornithin có thể qua hàng rào máu não.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

 

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM