L-ornithine-L-aspartate – Hepaur/Livethine

Thuốc Hepaur , Livethine, Livethine tab là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Hepaur , Livethine, Livethine tab (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : L-Ornithine L-Aspartate

Phân loại: Thuốc bảo vệ gan. Thuốc chuyển hóa trong chu trình urê

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A05BA06.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Hepaur , Livethine, Livethine tab

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần Dược-TTBYT Bình Định (Bidiphar)

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén 150 mg.

Bột đông khô pha tiêm 2000mg.

Dung dịch tiêm 5000mg/10ml

Thuốc tham khảo:

LIVETHINE TAB
Mỗi viên nén có chứa:
L-Ornithin L-Aspartat …………………………. 150 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

LIVETHINE
Mỗi lọ bột đông khô có chứa:
L-Ornithin L-Aspartat …………………………. 2000 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

LIVETHINE 5g/10ml
Mỗi 10ml dung dịch có chứa:
L-Ornithin L-Aspartat …………………………. 5000 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Viên nén:

Tăng amoniac liên quan đến bệnh gan cấp tính và mạn tính, xơ gan, gan nhiễm mỡ, viêm gan.

Điều trị các rối loạn ý thức (tiền hôn mê) hoặc các biến chứng thần kinh (bệnh lý não gan).

Thuốc tiêm:

Bệnh não gan tiềm ẩn và dạng biểu hiện.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dạng viên dùng uống sau bữa ăn.

Dạng ống tiêm dùng tiêm truyền tĩnh mạch

Trước khi sử dụng, các lọ bột đông khô pha tiêm được hoàn nguyên trong dung môi kèm theo và sau đó được hòa tan vào một dung dịch tiêm truyền (thường là các dung dịch truyền thông thường). Sử dụng dung dịch này sau khi pha.

Cho đến nay, chưa có tương kỵ đáng chú ý xảy ra. Sau khi pha chế, các dung dịch tiêm truyền nên được sử dụng ngay lập tức. Tuy nhiên, do tính tương hợp với tĩnh mạch, không nên dùng quá 15 lọ bột đông khô pha tiêm (30 g ornithin aspartat)/500ml dịch truyền.

Tốc độ truyền tối đa là 5 g ornithin aspartat mỗi giờ.

Dung dịch sau khi pha không được tiêm trong động mạch.

Liều dùng:

Viên nén:

Người lớn và trẻ em lớn hơn 7 tuổi:

Uống 1-3 viên/lần x 3 lần/ngày. Trong 1-2 tuần.

Liều duy trì: 1 viên/lần x 3 lần/ngày. Trong tối thiểu 4-5 tuần.

Trẻ em dưới 7 tuổi: Dùng ½ liều người lớn. Thời gian điều trị phụ thuộc vào bệnh..

Thuốc tiêm:

Trừ khi có các chỉ định khác, tối đa 10 lọ bột đông khô pha tiêm (20 g ornithin aspartat) được dùng mỗi ngày.

Khi bắt đầu trạng thái rối loạn ý thức (tiền hôn mê) và mất ý thức (hôn mê), tùy theo mức độ nghiêm trọng, có thể dùng lên đến 20 lọ bột đông khô pha tiêm (40 g ornithin aspartat) trong vòng 24 giờ.

Trẻ em và thanh thiếu niên: kinh nghiệm sử dụng ở trẻ em còn hạn chế.

4.3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Suy thận nặng (theo hướng dẫn, có thể áp dụng mức độ suy thận nặng với nồng độ creatinin huyết thanh > 3 mg/100 ml).

Bệnh nhân nhiễm acid lactic, nhiễm độc methanol, không dung nạp fructose-sorbitol, thiếu men Fructose 1, 6-diphosphatase..

4.4 Thận trọng:

Trong trường hợp chỉ định dùng thuốc với liều cao thì cần kiểm tra thường xuyên nồng độ ure trong máu và nước tiểu.

Nếu bệnh nhân bị suy gan nặng, cần điều chỉnh tốc độ truyền để tránh xảy ra nôn và buồn nôn.

Chưa có dữ liệu sử dụng cho trẻ em.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Do ảnh hưởng của bệnh, khả năng lái xe và vận hành máy móc có thể bị giảm khi dùng thuốc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Chưa có dữ liệu về việc sử dụng Livethine® trong thời kỳ mang thai.

Ornithin aspartat chưa được nghiên cứu đầy đủ trong các nghiên cứu về độc tính sinh sản trong các thí nghiệm trên động vật. Nên tránh sử dụng Livethine® trong thai kỳ. Tuy nhiên, nếu điều trị bằng Livethine® được xem là cần thiết, nên tiến hành đánh giá rủi ro – lợi ích cẩn thận.

Chưa biết liệu Ornithin aspartat có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Do đó nên tránh sử dụng Livethine® trong thời gian cho con bú. Tuy nhiên, nếu điều trị bằng Livethine® được xem là cần thiết, cần tiến hành đánh giá rủi ro – lợi ích cẩn thận.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa có dữ liệu về độc tính trên khả năng sinh sản.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Tần suất các tác dụng phụ được phân loại như sau:

Loại – Tần suất

Rất hay gặp ≥ 1/10

Hay gặp ≥ 1/100 đến < 1/10

Ít gặp ≥ 1/1.000 đến < 1/100

Hiếm gặp ≥ 1/10.000 đến < 1/1.000

Rất hiếm gặp < 1/10.000

Chưa rõ : Không ước tính được từ dữ liệu có sẵn

Rối loạn hệ thống miễn dịch:

Chưa rõ: quá mẫn, phản ứng phản vệ.

Rối loạn hệ tiêu hóa:

Ít gặp: buồn nôn.

Hiếm gặp: nôn.

Các tác dụng phụ đường tiêu hóa thường thoáng qua và không yêu cầu ngưng điều trị nhưng biến mất khi giảm liều hoặc giảm tốc độ truyền.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Hiện tại, chưa có các nghiên cứu tương tác thuốc được thực hiện. Đồng thời cũng chưa có bằng chứng về tương tác thuốc được biết đến.

4.9 Quá liều và xử trí:

Các triệu chứng quá liều chưa được quan sát thấy khi dùng quá liều ornithin aspartat.

Quá liều nên được điều trị triệu chứng..

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Nhóm dược lý: Thuốc điều trị bệnh não gan thể tiềm ẩn và biểu hiện.

Mã ATC: A05BA17

Dược lý và cơ chế tác dụng:

Ornithin aspartat có tác dụng in vivo thông qua 2 acid amin: ornithin và aspartat theo hai con đường giải độc amoniac chính là: tổng hợp ure và tổng hợp glutamin.

Quá trình tổng hợp ure xảy ra trong tế bào gan quanh tĩnh mạch cửa. Trong các tế bào này, ornithin không những đóng vai trò như chất hoạt hóa hai enzym ornithin carbamoyltransferase và carbamoyl phosphat synthetase mà còn là một chất nền để tổng hợp ure.

Quá trình tổng hợp glutamin được thực hiện trong tế bào gan quanh mạch. Đặc biệt trong điều kiện bệnh lý, aspartat và các dicarboxylat khác, các chất chuyển hóa của ornithin được hấp thu vào các tế bào này và được sử dụng gắn với amoniac tạo thành glutamin.

Glutamat đóng vai trò như một acid amin gắn kết với amoniac cả về mặt sinh lý và bệnh lý. Kết quả là acid amin glutamin không chỉ là một dạng bài tiết không độc của amoniac mà còn kích hoạt chu trình ure quan trọng.

Trong điều kiện sinh lý, ornithin và aspartat không bị hạn chế đối với tổng hợp ure.

Các thử nghiệm trên động vật cho thấy có sự gia tăng tổng hợp glutamin như là một cơ chế làm giảm amoniac. Trong các nghiên cứu lâm sàng riêng lẻ, tỷ lệ acid amin trục phân nhánh và acid amin thơm được cải thiện.

Cơ chế tác dụng:

L-Ornithin L-Aspartat là dạng muối bền của hai amino acid ornithin và acid aspartic. Cả ornithin và aspartat đều có nguồn gốc nội sinh, tham gia vào nhiều quá trình chuyển hóa trong cơ thể. L-Ornithin L-Aspartat kích thích tổng hợp vòng urê và glutamin, đóng vai trò quan trọng trong cơ chế giải độc amoniac ở gan và não.

Aspartate và Ornithine kích thích sự tạo thành a-ketoglutarate và glutamate nhằm làm giảm nồng độ amoniac ở não.

Aspartate và Ornithine kích thích sự tạo thành ATP liên quan đến chu trình T.C.A và kích thích sự chuyển năng lượng giữa chất gian bào của ty lạp thể với bào tương, có liên quan đến con đường Malate-Aspartate.

Aspartate đóng vai trò rất quan trọng trong sự sinh tổng hợp chất Purine và Pyrimidine.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Ornithin và aspartat có thời gian bán thải ngắn (khoảng 0,3 – 0,4 giờ). Một phần của aspartat xuất hiện trong nước tiểu dưới dạng nguyên vẹn.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Beta-cyclodextrin HP.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, nhiệt độ không quá 30oC, tránh ánh sáng..

Hạn dùng sau khi pha chế: thuốc được dùng ngay sau khi pha.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM