L-ornithine-L-aspartate – Ganasef 3000

Thuốc Ganasef 3000 là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Ganasef 3000 (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : L-Ornithine L-Aspartate

Phân loại: Thuốc bảo vệ gan. Thuốc chuyển hóa trong chu trình urê

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A05BA06.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Ganasef 3000

Hãng sản xuất : Công ty TNHH Hasan-Dermapharm

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Gói bột cốm : 3000 mg

Thuốc tham khảo:

GANASEF 3000

Mỗi gói thuốc có chứa:

L-Ornithin L-Aspartat

………………………….

3.000 mg

Tá dược

………………………….

vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Hỗ trợ điều trị các bệnh kèm theo và các biến chứng gây ra bởi bệnh gan cấp tính hoặc mạn tính (như xơ gan) với các triệu chứng âm/hoặc rõ ràng của bệnh não gan.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Hòa tan thuốc cốm vào 150 – 200 ml nước. Uống ngay sau khi thuốc cốm tan hết. Sử dụng thuốc trong bữa ăn.

Liều dùng:

Uống 1- 2 gói trên ngày chia làm 2 lần.

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn với L-ornithin L-aspartat hay với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Bệnh nhân suy thận nặng (nồng độ creatinin huyết vượt quá 3 mg/100 ml).

4.4 Thận trọng:

Chế phẩm Ganasef 3000 có chứa saccharose, không nên sử dụng ở bệnh nhân có các rối loạn di truyền hiếm gặp về không dung nạp fructose, thiếu hụt sucrase – isomaltase hoặc rối loạn dung nạp glucose – galactose.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Chưa có thông tin ghi nhận tác động của L-ornithin L-aspartat đến khả năng lái xe, vận hành máy móc, làm việc trên trên cao hoặc các trường hợp khác.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Không khuyến cáo sử dụng thuốc ở phụ nữ mang thai và cho con bú.

Thời kỳ cho con bú:

Không khuyến cáo sử dụng thuốc ở phụ nữ mang thai và cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Nhìn chung, các phản ứng có hại liên quan đến các chế phẩm chứa L-ornithin L-aspartat chưa được ghi nhận trong các tài liệu tra cứu thông tin thuốc cũng như chưa được đánh giá đầy đủ trên lâm sàng.

Các tác dụng không mong muốn được phân nhóm theo tần suất: rất thường gặp (ADR > 1/10), thường gặp (1/100<ADR < 1/10), ít gặp (1/1000<ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10000 <ADR < 1/1000) và rất hiếm gặp (ADR< 1/10000).

Các tác dụng không mong muốn đã được báo cáo: Buồn nôn, nôn mửa, đau bụng, đầy hơi, tiêu chảy (ít gặp). Đau các chi (hiếm gặp).

Đã có báo cáo về các tác dụng không mong muốn của chế phẩm đường tiêm chứa L-ornithin L-aspartat bao gồm sốt, tức ngực, rét run, nôn, buồn nôn, trong một số trường hợp có kèm thêm các biểu hiện nặng như khó thở, tụt huyết áp.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Chưa có thông tin về tương tác thuốc của L-ornithin-L- aspartat.

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa có thông tin về tương tác thuốc của L-ornithin-L-aspartat.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Phân loại dược lý: Thuốc điều trị bệnh gan.

Mã ATC A05BA.

Cơ chế tác dụng

L-ornithin L-aspartat là dạng muối bền của hai amino acid ornithin và acid aspartic. Cả ornithin và aspartat đều có nguồn gốc nội sinh, tham gia vào nhiều quá trình chuyển hóa trong cơ thể. L-ornithin L-aspartat kích thích tổng hợp vòng urê và glutamin, đóng vai trò quan trọng trong cơ chế giải độc amoniac ở gan và não.

Vài thử nghiệm lâm sàng có đối chứng báo cáo hiệu quả làm giảm amoniac huyết bằng cách làm tăng quá trình tổng hợp urê. Tuy nhiên, hiện vẫn còn nhiều quan điểm chưa thống nhất về tác dụng hạ amoniac huyết của L- ornithin L-aspartat.

Cơ chế tác dụng:

L-Ornithin L-Aspartat là dạng muối bền của hai amino acid ornithin và acid aspartic. Cả ornithin và aspartat đều có nguồn gốc nội sinh, tham gia vào nhiều quá trình chuyển hóa trong cơ thể. L-Ornithin L-Aspartat kích thích tổng hợp vòng urê và glutamin, đóng vai trò quan trọng trong cơ chế giải độc amoniac ở gan và não.

Aspartate và Ornithine kích thích sự tạo thành a-ketoglutarate và glutamate nhằm làm giảm nồng độ amoniac ở não.

Aspartate và Ornithine kích thích sự tạo thành ATP liên quan đến chu trình T.C.A và kích thích sự chuyển năng lượng giữa chất gian bào của ty lạp thể với bào tương, có liên quan đến con đường Malate-Aspartate.

Aspartate đóng vai trò rất quan trọng trong sự sinh tổng hợp chất Purine và Pyrimidine.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hiện vẫn chưa có thông tin cụ thể về dược động học của L-ornithin L-aspartat ở dạng bào chế thuốc cốm.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Povidon K30, saccharose, aspartam, acid citric khan, màu vàng sunset, bột hương cam.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM