Thuốc bột Aspamic (Aspartam 35mg)

Aspartam – Aspamic

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Aspamic

Aspamic là sản phẩm do Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco sản xuất và được bào chế dưới dạng thuốc bột chứa 35mg Aspartam. Aspartam là chất ngọt dùng thay đường, có độ ngọt cao gấp 200 lần đường mía, được dùng cho bệnh nhân theo chế độ ăn kiêng chất bột, đường (bệnh tiểu đường, béo phì). Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Aspamic (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Aspartam

Phân loại: Thuốc tác động trên hệ nội tiết > Thuốc điều trị tiểu đường > Khác.

Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs).

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): Không được xếp hạng.

Biệt dược gốc: Hiện chưa có thuốc đăng ký biệt dược gốc tại Việt Nam.

Biệt dược: Aspamic

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco.

Hãng đăng ký: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Thuốc bột gói chứa 35mg Aspartam.

Thuốc tham khảo:

ASPAMIC
Mỗi gói bột có chứa:
Aspartam …………………………. 35 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Thuốc bột Aspamic (Aspartam 35mg)

3. Thông tin dành cho người sử dụng:

3.1. Aspamic là thuốc gì?

Aspamic là sản phẩm do Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco sản xuất và được bào chế dưới dạng thuốc bột chứa 35mg Aspartam. Aspartam là chất ngọt dùng thay đường, có độ ngọt cao gấp 200 lần đường mía, được dùng cho bệnh nhân theo chế độ ăn kiêng chất bột, đường (bệnh tiểu đường, béo phì).

3.2. Câu hỏi thường gặp phổ biến:

Tôi có thể mua Aspartam loại thực phẩm bổ sung (Thực phẩm chức năng) thay thế cho thuốc Aspartam có được không ?

Hiện nay về cơ bản Aspartam thuộc nhóm thực phẩm chức năng (Không được phân loại mã ATC), phần lớn các sản phẩm lưu hành trên thị trường hiện nay đã chuyển sang dạng thực phẩm chức năng, mặc dù vẫn còn một số rất ít biệt dược có chứa Aspartam lưu hành trên thị trường. Vì vậy hoàn toàn có thể sử dụng Aspartam dạng thực phẩm chức năng để thay thế.

Aspartam có nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam không?

Aspartam KHÔNG nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam, thuốc này sẽ tùy nhu cầu người bệnh muốn sử dụng hay không (tạo ngọt thay đường mía) để sử dụng, do đó người bệnh có thể tự mua thuốc tại các nhà thuốc mà không liên quan tới bảo hiểm y tế.

4. Thông tin dành cho nhân viên y tế:

4.1. Chỉ định:

Đường ít năng lượng dành cho người kiêng ăn chất bột, đường (người tiểu đường, béo phì…).

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng đường uống. Mỗi gói có vị ngọt tương đương 02 muỗng cà phê đường cho vào thức uống hoặc thực phẩm tùy khẩu vị mỗi người.

Liều dùng:

Liều tối đa: 40 mg/kg cân nặng/ngày.

4.3. Chống chỉ định:

Bệnh nhân có phenylketon niệu.

4.4 Thận trọng:

Lưu ý: Tính ngọt của aspartam bị mất khi thời gian nấu kéo dài.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Thuốc không ảnh hưởng khi lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: A

US FDA pregnancy category: C

Thời kỳ mang thai:

Thận trọng khi dùng aspartam cho phụ nữ mang thai và đang cho con bú có phenylketon niệu.

Thời kỳ cho con bú:

Thận trọng khi dùng aspartam cho phụ nữ mang thai và đang cho con bú có phenylketon niệu.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Rất hiếm khi xuất hiện các triệu chứng quá mẫn, triệu chứng về da và tiêu hóa.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Chưa có tài liệu nào ghi nhận về tương tác thuốc.

4.9 Quá liều và xử trí:

Các thử nghiệm trên người cho thấy không tổn tại nguy hiểm tiềm tàng nào ngay cả khi dùng aspartam với lượng lớn.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Aspartam là chất làm ngọt mạnh khoảng 180 – 200 lần đường sucrose. Aspartam được sử dụng trong thức ăn, thức uống và được phẩm. Mỗi gam cung cấp khoảng 17 kJ (4 kcal).

Cơ chế tác dụng:

Aspartame là một este methyl của acid aspartic / phenylalanine dipeptide. Aspartame có độ ngọt gấp 200 lần sucrose (đường ăn). Do tính chất này, mặc dù aspartame sản xuất ra bốn kilocalories năng lượng / gram (17 kJ / g) khi chuyển hóa, số lượng aspartam cần thiết để tạo ra vị ngọt rất nhỏ đến mức sự đóng góp calor của nó là không đáng kể.

Sự cảm nhận ngọt ngào của aspartame (và các chất ngọt khác như acesulfame K) ở người là do sự kết hợp của thụ thể heterodimer G-protein được hình thành bởi các protein TAS1R2 và TAS1R3.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Aspartam bị thủy phân trong đường tiêu hóa cho 3 thành phần chính: Rượu methyl, acid aspartic và phenylalanin. Tuy nhiên, ngay cả với hấp thu đặc biệt, độc tính rượu methyl do sử dụng aspatam rất khó xảy ra. Nồng độ aspartat trong máu tăng lên không đáng kể sau khi dùng một liều rất lớn (50 – 100 mg/kg) và do đó độc tố liên quan đến aspartam cũng sẽ không xảy ra. Mặc dù có sự tương đồng của aspartam đến glutamat, các nghiên cứu ở những người nhạy cảm glutamat đã cho thấy rằng họ không bị ảnh hưởng bởi hấp thu aspartam. Nồng độ huyết tương của phenylalanin cũng khó có thể tăng lên rõ rệt sau khi hấp thu lượng vừa phải aspartam ở những người khỏe mạnh nhưng người có phenylketon niệu nên tránh hoặc hạn chế sử dụng aspartam.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Lactose, chất làm dày (E1201), chất chống đông vón (E551).

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Aspamic do Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco sản xuất (2011).

Ngân hàng dữ liệu ngành Dược.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM