Thuốc Docyclos là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Docyclos (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Lamivudine (3TC)
Phân loại: Thuốc kháng virus.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J05AF05.
Biệt dược gốc: Zeffix
Biệt dược: Docyclos
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần Dược phẩm Phương Đông
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén bao phim: 100 mg.
Thuốc tham khảo:
| DOCYCLOS | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Lamivudine | …………………………. | 100 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Docyclos được chỉ định cho điều trị viêm gan siêu vi B mãn tính và có bằng chứng sao chép của virus viêm gan B
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
DOCYCLOS được sử dụng bằng đường uống.
Liều dùng:
Liều đề nghị là 100 mg/lần/ngày.
Người lớn: mỗi lần uống một viên, ngày uống một lần.
Trẻ em trên 2 tuổi: liều 3 mg/kg/ngày (tối đa 100 mg/ngày) oan ứng với liều duy nhất 100 mg/ngày ở người lớn.
Không cần thiết phải chỉnh liều ở thanh niên và trẻ em trên 12 tuổi.
Chưa thiết lập được thời gian điều trị tối ưu.
Cân nhắc ngừng dùng DOCYCLOS trong trường hợp:
Đảo ngược huyết thanh đối với HBsAg và/hoặc HBsAg khẳng định ở bệnh nhân hệ miễn dịch bình thường. Bệnh nhân nữ có thai trong thời gian điều trị.
Bệnh nhân có dấu hiệu không dung nạp DOCYCLOS khi đang điều trị.
Suy thận : Phải giảm liều ở người bệnh 16 tuổi trở lên có nồng độ thanh thải creatinin giảm. Ảnh hưởng của suy thận trên thải trừ lamivudin ở trẻ em và thiếu niên dưới 16 tuổi chưa được biết rõ nên hiện nay không có chỉ dẫn về liều cho người bệnhở nhóm tuổi này có độ thanh thải creatinin giảm.
Bảng điều chỉnh liều dùng theo độ thanh thải creatinin:
| Độ thanh thải creatinin (ml/phút) | Liều dùng lamivudin (cho người 16 tuổi trở lên) |
| >= 50 | 100 mg, mỗi ngày 1 lần |
| 30 – 49 | 150 mg, ngày 1 lần |
| 15 – 29 | Ngày đầu tiên 150 mg, ngày 1 lần; rồi những ngày sau 100 mg, ngày 1 lần. |
| 5 – 14 | Ngày đầu tiên 150 mg, rồi những ngày sau 50 mg, ngày 1 lần. |
| < 5 | Ngày đầu tiên 50 mg, rồi những ngày sau 25 mg, ngày 1 lần. |
Suy gan : ở bệnh nhân suy gan, kể cả bệnh gan giai đoạn cuối đang chờ ghép gan, nếu không có suy thận kèm theo thì không cần điều chỉnh liều lamivudin
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn với bất thành phần nào của thuốc.
Bệnh thận nặng.
4.4 Thận trọng:
Dùng lamivudin điều trị liên quan nhiễm acid lactic phải dừng lại khi nồng độ aminotransferase tăng nhanh, gan to tiến triển, hoặc nhiễm acid lactic không rõ nguyên nhân.
Thận trọng ở những bệnh nhân gan to hoặc mắc các bệnh về gan khác.
Bệnh nhân đồng thời mắc HIV và viêm gan B mãn tính hoặc C kết hợp điều trị kháng virus làm tăng tác dụng phụ nghiêm trọng ở gan, có khả năng gây tử vong.
Bệnh nhân viêm gan mãn tính, viêm gan trở lại khi dừng lamivudin, cần theo dõi chức năng gan ở bệnh nhân này.
Không dùng lamivudine khi điều trị viêm gan B cho bệnh nhân có nguy cơ nhiễm HIV, vì khi điều trị bằng lamivudine có thể tạo thành chủng kháng lamivudine của HIV.
Ở trẻ em có tiền sử viêm tụy hoặc có yếu tố nguy cơ phát triển viêm tụy, khi dùng kết hợp lamivudin và zidovudin phải theo dõi chặt chẽ. Khi có những dấu hiệu lâm sàng, hoặc kết quả xét nghiệm khác thường nghỉ là viêm tụy, cần phải ngừng thuốc ngay.
Ở người bị suy chức năng thận, trẻ em dưới 12 tuổi và thiếu niên cân nặng dưới 50kg, không dùng chế phẩm kết hợp cố định chứa lamivudin và zidovudin, vì không thể hiệu chỉnh riêng từng thuốc.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Chưa có báo cáo.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: B3
US FDA pregnancy category: C
Thời kỳ mang thai:
Có thể dùng lamivudin cho người mang thai, đặc biệt khi có cơ may bảo vệ khỏi lây nhiễm sang thai nhi. Trường hợp dùng lamivudin kết hợp uống (viên lamivudin và zidovudin), tránh dùng cho người mang thai.
Thời kỳ cho con bú:
Mặc dù không biết lamivudin có bài tiết trong sữa người hay không, có khả năng xảy ra những tác dụng không mong muốn do lamivudin ở trẻ nhỏ bú sữa. Cũng có nguy cơ cao lây nhiễm HIV do bú sữa. Chỉ dẫn cho người mẹ bị nhiễm HIV không nên cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Thường gặp : Nhức đầu, mất ngủ, khó chịu, mệt mỏi, đau, chóng mặt, trầm cảm, sốt, rét run, buồn nôn và nôn, tiêu chảy, chán ăn, đau bụng, khó tiêu, tăng amylase, bệnh dây thần kinh trung ương, dị cảm, đau cơ, đau khớp, các triệu chứng bệnh mũi, ho, ban, giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu, tăng AST, ALT.
Ít gặp : Viêm tụy, giảm tiểu cầu, tăng bilirubin huyết..
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Phải ngừng lamivudin ngay nếu có những dấu hiệu lâm sàng, triệu chứng, hoặc kết quả xét nghiệm cho thấy có thể xảy ra viêm tụy.
Phải ngừng lamivudin ngay nếu có những dấu hiệu lâm sàng, triệu chứng, hoặc kết quả xét nghiệm cho thấy nhiễm toan lactic, hoặc bị độc lên gan (gan to, tích mỡ, ngay cả khi transaminase tăng không cao lắm).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Nồng độ zidovudin trong huyết tương tăng lên đáng kể (khoảng 39%) khi dùng kết hợp với lamivudin.
Trimethoprim/ sulfamethoxazol làm tăng sinh khả dụng của lamivudin (44%) thể hiện qua trị số đo diện tích dưới đường cong nồng độ – thời gian (AUC), và làm giảm độ thanh thải qua thận (30%).
Mặc dù AUC không bị ảnh hưởng nhiều, sự hấp thu lamivudin bị chậm lại và nồng độ đỉnh huyết tương thấp hơn 40% khi cho người bệnh uống lúc no so với khi uống thuốc lúc đói..
4.9 Quá liều và xử trí:
Có rất ít thông tin về quá liều, mặc dù khi quá liều, không thấy có dấu hiệu lâm sàng hoặc triệu chứng, mặt khác xét nghiệm máu vẫn bình thường. Không có thuốc giải độc. Không biết rõ lamivudin có bị loại trừ bằng thẩm tách màng bụng hoặc thẩm tách máu hay không.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Lamivudin là một thuốc tổng hợp kháng retrovirus, thuộc nhóm dideoxynucleosid ức chế enzym phiên mã ngược của virus. Để có tác dụng lamivudin phải được enzym tế bào phosphoryl hóa và biến đổi thành một chất chuyển hóa có hoạt tính, chất chuyển hóa 5-triphosphat. Chất chuyển hóa này có cấu trúc tương tự deoxycytidin triphosphat là cơ chất tự nhiên cho enzym phiên mã ngược. Thuốc có hoạt tính cạnh tranh với deoxycytidin triphosphat tự nhiên để hợp nhất vào DNA của virus bởi enzym phiên mã ngược, gây kết thúc sớm tổng hợp DNA của virus. Lamivudin có độc tính rất thấp đối với tế bào.
Lamivudin có hoạ tính kìm virus HIV type 1 và 2 (HIV-1, HIV-2), và cũng có tác dụng ức chế virus viêm gan B ở người bệnh mạn tính. Tuy được dung nạp tốt, nhưng không được dùng lamivudin đơn độc, vì dễ sinh kháng thuốc. Sự kháng này do đột biến về enzym phiên mã ngược, làm giảm tính nhạy cảm hơn 100 lần và làm mất tác dụng kháng virus trên người bệnh. Liệu pháp phối hợp lamivudin và zidovudin ở người bệnh chưa được điều trị trước đây, làm giảm khoảng 10 lần mật độ virus trong huyết tương, tác dụng kéo dài hơn 1 năm, mặc dù có sự đột biến của enzym phiên mã ngược.
Cơ chế tác dụng:
Lamivudin được chuyển hóa nội bào tạo thành dạng triphosphat. Triphosphat này ức chế sự tổng hợp DNA của retrovirus, bao gồm virus HIV, thông qua sự ức chế cạnh tranh với enzym sao chép ngược và sự gắn kết vào DNA của virus. Lamivudin cũng có hoạt tính kháng virus gây viêm gan B.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Sau khi uống, lamivudin hấp thu nhanh với sinh khả dụng khoảng 80%. Sau khi tiêm tĩnh mạch, thể tích phân bố là 1.3 ± 0.4 lít/kg. Tỷ lệ gắn với protein huyết tương thấp (< 36%). 5 – 6% thuốc được chuyển hóa thành chất trans-sulfoxyd. Nửa đời thải trừ trong huyết tương trung bình là 2.5 giờ và khoảng 70% của liều được thải trừ không thay đổi trong nước tiểu. Nửa đời của lamivudin triphosphat trong tế bào kéo dài, trung bình trên 10 giờ trong tế bào lympho ở máu ngoại biên. Độ thanh thải toàn bộ là 0.37 ± 0.05 lít/giờ/kg.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tinh bột bắp, Lactose, Avicel 102, PVP, DST, Magnesi stearat, HPMC 615, PEG 6000, Titan dioxyd, Talc, Sắt oxyd đỏ, Sắt oxyd đen, Sắt oxyd vàng.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM