Thuốc Orthin , Egalive, Hetopartat 3G , Melopower là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Orthin , Egalive, Hetopartat 3G , Melopower (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : L-Ornithine L-Aspartate
Phân loại: Thuốc bảo vệ gan. Thuốc chuyển hóa trong chu trình urê
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A05BA06.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Orthin , Egalive, Hetopartat 3G, Melopower
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược trung ương Mediplantex.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nang 150mg, 300 mg, 500 mg.
Gói bột cốm : 3000 mg
Thuốc tham khảo:
| MELOPOWER | ||
| Mỗi viên nang mềm có chứa: | ||
| L-Ornithin L-Aspartat | …………………………. | 300 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| ORTHIN 500 mg | ||
| Mỗi viên nang có chứa: | ||
| L-Ornithin L-Aspartat | …………………………. | 500 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| EGALIVE SOFT CAPSULE | ||
| Mỗi viên nang có chứa: | ||
| L-Ornithin L-Aspartat | …………………………. | 150 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| HETOPARTAT 3G | ||
| Mỗi gói bột cốm có chứa: | ||
| L-Ornithin L-Aspartat | …………………………. | 3000 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Dạng gói cốm:
Điều trị các bệnh và biến chứng gây ra do chức năng giải độc của gan bị suy yếu (Ví dụ: Xơ gan) với các triệu chứng tiềm ẩn hay đã thể hiện của bệnh não gan.
Dạng viên:
Hỗ trợ điều trị chứng tăng amoniac huyết trong bệnh gan cấp và mạn tính như bệnh não gan, xơ gan.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dạng viên dùng uống.
Hòa cốm trong chất lỏng (Ví dụ: Trong một ly nước, trà hoặc nước trái cây) và uống trong hoặc sau bữa ăn.
Liều dùng:
Uống: 1 – 2 gói/ lần x 3 lần/ngày.
HOẶC
Người lớn: 3 – 4 viên 300mg /lần x 3 lần/ngày.
Trong trường hợp bệnh nhân bị bệnh não gan thì liều có thể tăng lên 10 viên 300mg /lần x 3 lần/ngày.
Kinh nghiệm sử dụng thuốc ở trẻ em còn hạn chế.
4.3. Chống chỉ định:
Người mẫn cảm với một trong số các thành phần của thuốc.
Người suy thận nặng. (Nồng độ creatinin huyết thanh lớn hơn 3 mg/100 ml).
4.4 Thận trọng:
Không có các dữ liệu về việc sử dụng thuốc ở trẻ em.
Thuốc có chứa tartrazin có thể gây các phản ứng dị ứng.
Dùng liều cao L-ornithin L-aspartat cần theo dõi nồng độ ure trong nước tiểu và huyết thanh.
Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Do ảnh hưởng của bệnh, thuốc có thể gây ảnh hưởng đến khả năng vận hành máy móc và lái tàu xe.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Không được dùng
Chưa có dữ liệu lâm sàng liên quan đến việc sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai. Chưa Có nghiên cứu toàn diện về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng sinh sản ở động vật. Cần tránh sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai..
Thời kỳ cho con bú:
Không nên dùng.
Chưa biết thuốc Có vào sữa mẹ hay không. Cần sử dụng thận trọng ở người đang cho con bú. Nếu việc sử dụng thuốc cho người đang cho con bú là cần thiết cần cân nhắc về tỉ lệ lợi ích và nguy cơ khi dùng thuốc..
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Tần số xuất hiện ADR: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/10 >ADR ≥ 1/100), ít gặp (1/100 > ADR ≥ 1/1000), hiếm gặp (1/1000 > ADR < 1/10.000), rất hiếm gặp (1/10.000 > ADR), không xác định (Các dữ liệu có sẵn không thể xác định được tần suất).
Tiêu hóa:
Ít gặp: Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, đầy hơi.
Cơ và mô liên kết:
Rất hiếm gặp: Đau cơ.
Các tác dụng không mong muốn thường chỉ xảy ra tạm thời thoáng qua và không yêu cầu phải ngừng dùng thuốc..
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Chưa có nghiên cứu về tương tác thuốc do đó chưa tương tác thuốc được biết đến..
4.9 Quá liều và xử trí:
Không có dấu hiệu của ngộ độc sau khi uống quá liều L-ornithin-L-aspartat.
Khi uống quá liều theo dõi và điều trị triệu chứng.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Nhóm dược lý: Thuốc tác dụng lên gan mật.
Mã ATC: A05 BA
In vivo: L-Ornithin L-Aspartat thông qua hoạt động của các acid amin là ornithin và aspartat khử độc ammoniac qua hai phản ứng là tổng hợp urê và tổng hợp glutamin.
Sự tổng hợp urê được thực hiện trong các ty thể tế bào gan.
Trong các tế bào ornithin có một vai trò kép: Như một chất hoạt hóa của enzym (ornithin carbamoyl transferase và carbamoyl phosphat synthetase) và như một thành phần trong quá trình tổng hợp urê.
Sự tổng hợp glutamin diễn ra ty thể các tế bào gan. Đặc biệt, trong điều kiện bệnh lý, aspartat và các dicarboxylat khác (trong đó có một sản phẩm trao đổi chất của ornithin) được hấp thụ vào tế bào và liên kết với amoniac trong các dạng của glutamin.
Glutamin là một acid amin liên kết với amoniac trong điều kiện sinh lý và sinh lý bệnh, đảm bảo việc loại bỏ amoniac dưới dạng không độc hại, và là chất hoạt động quan trọng của chu trình urê (trao đổi nội bào của glutamin).
Trong điều kiện sinh lý, ornithin và aspartat không hạn chế sự tổng hợp urê. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy rằng Lornithin L-aspartat giảm ảnh hưởng của amoniac do tăng tổng hợp glutamin.
Trường hợp riêng cho thấy một tỷ lệ tăng của chuỗi amino acid phân nhánh/ acid amin thơm..
Cơ chế tác dụng:
L-Ornithin L-Aspartat là dạng muối bền của hai amino acid ornithin và acid aspartic. Cả ornithin và aspartat đều có nguồn gốc nội sinh, tham gia vào nhiều quá trình chuyển hóa trong cơ thể. L-Ornithin L-Aspartat kích thích tổng hợp vòng urê và glutamin, đóng vai trò quan trọng trong cơ chế giải độc amoniac ở gan và não.
Aspartate và Ornithine kích thích sự tạo thành a-ketoglutarate và glutamate nhằm làm giảm nồng độ amoniac ở não.
Aspartate và Ornithine kích thích sự tạo thành ATP liên quan đến chu trình T.C.A và kích thích sự chuyển năng lượng giữa chất gian bào của ty lạp thể với bào tương, có liên quan đến con đường Malate-Aspartate.
Aspartate đóng vai trò rất quan trọng trong sự sinh tổng hợp chất Purine và Pyrimidine.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
L-ornithin L-aspartat nhanh chóng được hấp thu và phân ly thành hai acid amin là L-ornithin và L-aspartat. Cả hai chất này có thời gian bán thải ngắn từ 0,3-0,4 giờ.
Aspartat được đào thải qua nước tiểu dưới dạng không chuyển hóa..
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Thành phần tá dược: Manitol, PVP K30, sucralose, crospovidon, acid citric, tatrazin, aerosil vừa đủ 1 gói.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM