L-ornithine-L-aspartate – Bolivernew/Letsuxy/Mezathin/Techepa/Tvhepatic/Sargimir

Thuốc Letsuxy, Mezathin, Mezathin S, Techepa, Tvhepatic, Bolivernew, Sargimir là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Letsuxy, Mezathin, Mezathin S, Techepa, Tvhepatic, Bolivernew, Sargimir (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : L-Ornithine L-Aspartate

Phân loại: Thuốc bảo vệ gan. Thuốc chuyển hóa trong chu trình urê

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A05BA06.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Letsuxy, Mezathin, Mezathin S, Techepa, Tvhepatic, Bolivernew, Sargimir

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén/nang 450 mg, 500 mg.

Gói bột cốm : 3000 mg

Thuốc tham khảo:

MEZATHIN
Mỗi viên nang mềm có chứa:
L-Ornithin L-Aspartat …………………………. 500 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

MEZATHIN S
Mỗi gói thuốc có chứa:
L-Ornithin L-Aspartat …………………………. 3.000 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

LETSUXY 500
Mỗi viên nén có chứa:
L-Ornithin L-Aspartat …………………………. 500 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

TVHEPATIC
Mỗi viên nén có chứa:
L-Ornithin L-Aspartat …………………………. 450 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

TECHEPA
Mỗi gói thuốc có chứa:
L-Ornithin L-Aspartat …………………………. 3.000 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

BOLIVERNEW
Mỗi viên nang có chứa:
L-Ornithin L-Aspartat …………………………. 250 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

SARGIMIR 150
Mỗi viên nang có chứa:
L-Ornithin L-Aspartat …………………………. 250 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Dạng viên nang dùng để hỗ trợ trong điều trị các trường hợp:

Viêm gan cấp và mạn tính, gan nhiễm mỡ, xơ gan.

Viêm gan siêu vi, viêm gan do thuốc, do rượu và do hoá chất…

Tình trạng chán ăn, mệt mỏi, suy nhược cơ thể do suy tế bào gan.

Giải độc gan do rượu.

Dạng gói bột cốm dùng để:

Tăng cường giải độc amoniac nhờ tăng tổng hợp ure ở gan. Giải độc amoniac trong các mô ở ngoài gan.

Điều trị các rối loạn đồng thời hoặc thứ phát trong các trường hợp suy giảm chức năng gan như xơ gan với các triệu chứng tiềm ẩn và rõ rệt của bệnh hôn mê gan..

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dạng viên dùng uống.

Dạng gói: hòa 1 gói thuốc vào một lượng nước thích hợp, uống sau bữa ăn.

Liều dùng:

Dạng gói: 1-2 gói/lần, có thể lên tới 3 lần/ngày.

Không dùng thuốc cho trẻ em.

Nếu quên uống thuốc, uống liều đã quên ngay khi nhớ ra. Nếu gần thời gian uống liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên, không uống liều gấp đôi để bù vào..

Dạng viên

Theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc. Trung bình:

Uống mỗi lần 1-2 viên x 1-3 lần/ngày, tuỳ theo tuổi và triệu chứng bệnh.

Đợt dùng 3-4 tuần. Trong trường hợp bệnh nặng có thể dùng liều gấp đôi..

4.3. Chống chỉ định:

Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Suy thận nặng: trường hợp lượng creatinine trong huyết thanh vượt quá 3mg/100ml, cần hết sức thận trọng khi dùng..

4.4 Thận trọng:

Nếu dùng thuốc không thấy có tiến triển tốt, khi có triệu chứng khó chịu xảy ra hoặc có tác dụng không mong muốn nên ngừng thuốc và hỏi ý kiến của thầy thuốc.

Trong công thức có chứa aspartam nên có chứa phenylalanin có thể có hại cho người bị phenylketo niệu.

Trong thành phần của thuốc có lactose. Bệnh nhân không dung nạp lactose, chứng thiếu hụt lactase Lapp hoặc rối loạn hấp thu glucose – galactose không nên sử dụng thuốc.

Có thể có hại cho răng nếu sử dụng lâu dài.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Các triệu chứng của bệnh và việc dùng thuốc có thể làm giảm khả năng lái xe và vận hành máy móc nên cần thận trọng khi sử dụng cho những đối tượng này.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Chưa có tài liệu về độ an toàn cho phụ nữ mang thai, nên cân nhắc giữa nguy cơ và lợi ích điều trị.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa có tài liệu chứng minh L-ornithin và L-aspartat có vào sữa mẹ hay không nên cần thận trọng khi dùng cho phụ nữ đang cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Ít gặp: buồn nôn, nôn, đau bụng, chướng hơi, tiêu chảy.

Rất hiếm gặp: đau xương khớp, phản ứng quá mẫn, phù mạch

Thường tác dụng phụ sẽ hết khi ngừng thuốc.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Chưa có tài liệu báo cáo..

4.9 Quá liều và xử trí:

Các dấu hiệu ngộ độc chưa được quan sát khi dùng quá liều thuốc. Nếu dùng thuốc quá liều khuyến cáo cần đến ngay cơ sở y tế để được điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

L-Ornithin L-Aspartat là sự kết hợp hai amino acid quan trọng trong chu trình chuyển hoá gan. Tăng khả năng khử độc ở gan, cải thiện cân bằng năng lượng. Tác dụng tốt trong suy chức năng gan, thúc đẩy tái tạo tế bào gan.

L-Ornithin L-Aspartat kích thích sự sản xuất acid uric trong chu trình ure ở gan và kích thích việc sản xuất glutamine làm giảm thiểu nồng độ ammoniac.

Cơ chế tác dụng:

L-Ornithin L-Aspartat là dạng muối bền của hai amino acid ornithin và acid aspartic. Cả ornithin và aspartat đều có nguồn gốc nội sinh, tham gia vào nhiều quá trình chuyển hóa trong cơ thể. L-Ornithin L-Aspartat kích thích tổng hợp vòng urê và glutamin, đóng vai trò quan trọng trong cơ chế giải độc amoniac ở gan và não.

Aspartate và Ornithine kích thích sự tạo thành a-ketoglutarate và glutamate nhằm làm giảm nồng độ amoniac ở não.

Aspartate và Ornithine kích thích sự tạo thành ATP liên quan đến chu trình T.C.A và kích thích sự chuyển năng lượng giữa chất gian bào của ty lạp thể với bào tương, có liên quan đến con đường Malate-Aspartate.

Aspartate đóng vai trò rất quan trọng trong sự sinh tổng hợp chất Purine và Pyrimidine.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Cả 2 acid amin này đều được hấp thụ tốt qua đường tiêu hoá. Chưa có báo cáo về quá trình hấp thu, chuyển hoá, thải trừ.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược viên: Dầu đậu nành, sáp ong, lecithin, aerosil, gelatin, glycerin, dung dịch sorbitol 70%, nước tính khiết, titan dioxyd, vanilin, nipagin, nipasol, phẩm màu chocolate, ethanol 90°.

Tá dược gồm: Microcrystallin cellulose, lactose, aspartam, vanillin, colloidal, dioxid

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM