Thuốc Incamix, Laknitil, Qyliver 103là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Incamix, Laknitil, Qyliver 103 (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : L-Ornithine L-Aspartate
Phân loại: Thuốc bảo vệ gan. Thuốc chuyển hóa trong chu trình urê
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A05BA06.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Incamix, Laknitil, Qyliver 103
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược vật tư y tế Hải Dương
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Dung dịch tiêm 500 mg/5ml; 1000mg/5ml
Viên nang 250mg
Thuốc tham khảo:
|
INCAMIX |
||
|
Mỗi viên nang có chứa: |
||
|
L-Ornithin L-Aspartat |
…………………………. |
250 mg |
|
Tá dược |
…………………………. |
vừa đủ (Xem mục 6.1) |
|
LAKNITIL |
||
|
Mỗi ống 5ml có chứa: |
||
|
L-Ornithin L-Aspartat |
…………………………. |
1000 mg |
|
Tá dược |
…………………………. |
vừa đủ (Xem mục 6.1) |
|
QYLIVER 103 |
||
|
Mỗi ống 5ml có chứa: |
||
|
L-Ornithin L-Aspartat |
…………………………. |
500 mg |
|
Tá dược |
…………………………. |
vừa đủ (Xem mục 6.1) |
3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Hỗ trợ điều trị trong các trường hợp bệnh gan cấp tính hay mạn tính, hôn mê gan và tiền hôn mê gan.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Thuốc tiêm: Tiêm truyền tĩnh mạch
Viên nang: Dùng đường uống
Liều dùng:
Thuốc tiêm:
Thuốc có khoảng điều trị rộng, và trong điều trị thường sử dụng liều sau:
Người lớn, trẻ em từ 7 tuổi trở lên: 500 tới 1000mg, 2 lần/ngày, truyền tĩnh mạch chậm. Duy trì liều này trong vòng từ 3 – 4 tuần. Trường hợp bệnh nặng, liều có thể được tăng lên 10g mỗi ngày hoặc hơn.
Trẻ em dưới 7 tuổi: Dùng 1/2 liều người lớn.
Thời gian điều trị phụ thuộc vào tình trạng của bệnh…
Viên nang:
Uống ngày 3 lần, mỗi lần 1 – 2 viên, uống sau bữa ăn. Dùng thuốc trong 1-2 tuần.
Liều duy trì: Uống ngày 2 lần, mỗi lần 1 viên, uống sau bữa ăn. Dùng thuốc tối thiêu 4-5 tuần. Thời gian điều trị phụ thuộc vào tình trạng của bệnh
4.3. Chống chỉ định:
Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân nhiễm Acid Lactat, nhiễm độc Methanol, không dung nạp Fructose-sorbitol, thiếu men Fructose 1,6-diphosphatase.
4.4. Thận trọng:
Trong trường hợp chỉ định thuốc với liều cao thì cần kiểm tra thường xuyên nồng độ thuốc trong máu và nước tiểu.
Nên giảm liều ở những bệnh nhân suy thận nặng.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Thuốc không ảnh hưởng tới người khi lái xe hoặc đang vận hành máy móc.
4.5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Chưa có báo cáo về độ an toàn khi sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú. Chỉ dùng thuốc này cho phụ nữ mang thai và cho con bú trong trường hợp can thiết.
Thời kỳ cho con bú:
Chưa có báo cáo về độ an toàn khi sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú. Chỉ dùng thuốc này cho phụ nữ mang thai và cho con bú trong trường hợp can thiết.
4.6. Tác dụng không mong muốn (ADR):
Thuốc được dung nạp tốt, đôi khi gặp phản ứng phụ như say và ói mửa.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7. Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8. Tương tác với các thuốc khác:
Chưa có báo cáo về tương tác của thuốc với các thuốc khác.
4.9. Quá liều và xử trí:
Chưa thấy trường hợp quá liều được báo cáo.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
L-ornithin L-aspartat cấu tạo bởi 2 amino acid là ornithin và aspartat. Hai acid amin này tham gia vào chu trình ure trong cơ thể, có tác dụng thúc đẩy quá trình giải độc ở gan và làm tăng quá trình bài tiết amoniac.
Cơ chế tác dụng:
L-Ornithin L-Aspartat là dạng muối bền của hai amino acid ornithin và acid aspartic. Cả ornithin và aspartat đều có nguồn gốc nội sinh, tham gia vào nhiều quá trình chuyển hóa trong cơ thể. L-Ornithin L-Aspartat kích thích tổng hợp vòng urê và glutamin, đóng vai trò quan trọng trong cơ chế giải độc amoniac ở gan và não.
Aspartate và Ornithine kích thích sự tạo thành a-ketoglutarate và glutamate nhằm làm giảm nồng độ amoniac ở não.
Aspartate và Ornithine kích thích sự tạo thành ATP liên quan đến chu trình T.C.A và kích thích sự chuyển năng lượng giữa chất gian bào của ty lạp thể với bào tương, có liên quan đến con đường Malate-Aspartate.
Aspartate đóng vai trò rất quan trọng trong sự sinh tổng hợp chất Purine và Pyrimidine.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Sau khi vào cơ thể, thuốc bị tách ra thành 2 amino acid. Thời gian bán thải của ornithin là 0,4 giờ.
5.3. Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
6.2. Tương kỵ :
Không có.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM