Thông tin chung của thuốc kết hợp Glycerine + Polysorbate 80
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc kết hợp Glycerine + Polysorbate 80 (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Glycerine + Polysorbate 80
Phân loại: Thuốc bôi trơn nhãn cầu.
Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): S01XA.
Biệt dược gốc:
Thuốc Generic: Endura
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Dung dịch nhỏ mắt. Mỗi mL: Glycerin 1% (10 mg/g), polysorbat 1% (10 mg/g).
Thuốc tham khảo:
| REFRESH ENDURA | ||
| Mỗi ml dung dịch có chứa: | ||
| Glycerin | …………………………. | 1% |
| Polysorbate 80 | …………………………. | 1% |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

Hình ảnh mang tính chất tham khảo, thuốc chưa lưu hành tại Việt Nam.
3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Glycerin + Polysorbate 80 được chỉ định để giảm các cảm giác nóng rát, kích thích và khó chịu do khô mắt hoặc do tiếp xúc với gió hoặc ánh nắng.
Làm chất bảo vệ chống các kích thích khác..
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng nhỏ mắt.
Không dùng nếu dung dịch bị đổi màu.
Chỉ dùng ngoài, để tránh nhiễm bẩn, tránh để đầu của ống thuốc chạm vào bất cứ bề mặt nào, không được sử dụng lại.
Liều dùng:
Thuốc tra mắt :Vặn và kéo đầu nắp ống thuốc ra để mở. Nhỏ một hoặc hai giọt vào mắt bệnh khi cần và loại bỏ ống thuốc.
4.3. Chống chỉ định:
Thuốc chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân bị dị ứng hoặc tăng mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
4.4 Thận trọng:
Bảo đảm là đầu của ống thuốc không được chạm vào mắt.
Nếu mắt bị đau, thay đổi thị lực, mắt tiếp tục bị đỏ, hoặc bị kích ứng, hoặc nếu tình trạng mắt xấu hơn hay kéo dài quá 72 giờ thì nên ngưng sử dụng và hỏi ý kiến bác sỹ.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Thuốc có thể gây mờ mắt tạm thời do công thức nhũ tương của thuốc.
Nếu bệnh nhân bị mờ mắt, cần khuyên bệnh nhân không nên lái xe hay vận hành máy móc cho đến khi thị lực trở nên rõ ràng.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Chưa có nghiên cứu khi sử dụng trên phụ nữ có thai, tránh sử dụng cho đối tượng này.
Thời kỳ cho con bú:
Chưa có nghiên cứu khi sử dụng trên phụ nữ cho con bú, tránh sử dụng cho đối tượng này.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
ADR phổ biến nhất có thể gây mờ mắt tạm thời do công thức nhũ tương của thuốc.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Chưa có nghiên cứu về tương tác thuốc.
4.9 Quá liều và xử trí:
Chưa có báo cáo về quá liều. Nếu xảy ra quá liều cần theo dõi và điều trị triệu chứng.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Polysorbate 80 là một chất có nguồn gốc từ thiên nhiên nên rất an toàn khi sử dụng. Polysorbate 80 là chất nhũ hóa giúp cho nước và dầu hòa thành một hỗn hợp đồng nhất. Tan trong rượu và nước, không tan trong dầu.
Glycerol đã được uống để làm giảm tạm thời nhãn áp và thể tích dịch kính trước và sau phẫu thuật mắt và để phụ trị trong điều trị glôcôm cấp. Thuốc bắt đầu tác dụng nhanh (10 – 30 phút), làm giảm tối đa nhãn áp khoảng 1 – 1,5 giờ sau khi uống một liều. Thời gian tác dụng kéo dài khoảng 5 giờ. Glycerol có thể dùng ngoài để giảm phù nề giác mạc, nhưng vì tác dụng là tạm thời nên chủ yếu chỉ được dùng để làm thuận lợi cho việc khám và chấn đoán nhãn khoa (thuốc tra mắt Ophthalgan).
Cơ chế tác dụng:
Glycerol là một tác nhân loại nước qua thấm thấu, có các đặc tính hút ấm và làm trơn. Khi uống, glycerol làm tăng tính thấm thấu huyết tương, làm cho nước thấm thấu từ các khoang ngoài mạch máu đi vào huyết tương.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Thuốc hấp thụ rất kém.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
…
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM