Clavulanic Acid (Clavulanate) + Ticarcillin

Thông tin chung của thuốc kết hợp Clavulanic Acid (Clavulanate) + Ticarcillin

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc kết hợp Clavulanic Acid (Clavulanate) + Ticarcillin (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Clavulanic Acid (Clavulanate) + Ticarcillin

Phân loại: Thuốc kháng sinh nhóm betalactam; phân nhóm penicilin , dạng kết hợp

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J01CA13.

Biệt dược gốc:

Thuốc Generic: Ticarlinat, Combikit, Midaman, Vicefmix, Viciticarlin, Viticalat, Bidicarlin, Timentin.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Bột vô khuẩn Ticarcilin natri để pha tiêm (1,5 g; 3 g ticarcilin base) phối hợp với acid clavulanic (dạng muối kali) (0,1 g; 0,2 g).

Lưu ý: 1,1 g ticarcilin natri tương ứng với khoảng 1 g ticarcilin.

Thuốc tham khảo:

TIMENTIN
Mỗi lọ bột vô khuẩn để pha tiêm có chứa:
Ticarcillin …………………………. 3000 mg
Acid clavulanic …………………………. 200 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Timentin 3.2g (Clavulanat + Ticarcillin)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Ticarcillin + Clavulanate được chỉ định để điều trị những nhiễm khuẩn gây ra bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm đã được xác định hoặc nghi ngờ. Các chỉ định chủ yếu gồm:

Các nhiễm khuẩn nặng như:

Nhiễm khuẩn huyết

Du khuẩn huyết

Viêm phúc mạc

Nhiễm khuẩn ổ bụng

Nhiễm khuẩn được chứng minh hoặc nghi ngờ ở những bệnh nhân suy giảm hoặc ức chế miễn dịch

Nhiễm khuẩn hậu phẫu

Nhiễm khuẩn xương và khớp

Nhiễm khuẩn da và mô mềm

Nhiễm khuẩn đường hô hấp

Nhiễm khuẩn niệu nặng hoặc biến chứng (như viêm thận-bể thận)

Nhiễm khuẩn tai mũi họng

Ticarcillin + Clavulanate tác dụng hiệp lực với các aminoglycoside để chống lại một số vi khuẩn kể cả Pseudomonas. Do đó, có thể hiệu quả hơn nếu kê toa Ticarcillin + Clavulanate kết hợp với một aminoglycoside để điều trị những bệnh nhiễm khuẩn nặng đe dọa tính mạng, nhất là ở những bệnh nhân suy giảm miễn dịch. Trong trường hợp này, nên dùng thuốc với liều đề nghị và nên được tiêm riêng..

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Có thể truyền tĩnh mạch Ticarcillin + Clavulanate cách quãng hoặc tiêm tĩnh mạch trực tiếp. Không được dùng tiêm bắp.

Truyền:

Ticarcillin + Clavulanate thích hợp khi truyền cùng với nước pha tiêm BP hoặc dịch truyền Glucose BP (nồng độ dưới 5%).

Lọ: nên hòa tan bột vô khuẩn với 10ml dung môi (đối với ống 1,6g hoặc 3,2g) trước khi pha loãng vào bình truyền (như túi truyền hoặc burette có dây truyền).

Túi truyền (3,2g): hướng dẫn cụ thể được in ở túi đựng bộ kim tiêm kèm trong hộp.

Thể tích truyền thích hợp như sau:

Nước pha tiêm BP:

1,6g pha trong 50ml.

3,2g pha trong 100ml.

Glucose truyền tĩnh mạch BP (5% kl/tt):

1,6g pha trong 100ml.

3,2g pha trong 100-150ml.

Nên truyền Ticarcillin + Clavulanate kéo dài khoảng 30-40 phút. Nên tránh truyền liên tục kéo dài vì có thể gây ra nồng độ thấp ở dưới nồng độ điều trị.

Tiêm tĩnh mạch trực tiếp:

Nên hòa tan bột vô khuẩn với 10ml nước pha tiêm BP (đối với hàm lượng 1,6g) hoặc 20ml (đối với hàm lượng 3,2g).

Nên tiêm chậm trong vòng 3-4 phút. Có thể tiêm Ticarcillin + Clavulanate trực tiếp vào tĩnh mạch hoặc qua dây truyền tĩnh mạch.

Khi Ticarcillin + Clavulanate hoà tan sẽ sinh nhiệt. Dung dịch hoàn nguyên thường chuyển màu vàng nhạt.

Ticarcillin + Clavulanate không có dạng bào chế đa liều hoặc dạng tiêm bắp

Nên loại bỏ dung dịch kháng sinh còn lại.

Liều dùng:

Người lớn (bao gồm cả người cao tuổi):

Liều thường dùng là Ticarcillin + Clavulanate 1,6g-3,2g mỗi 6-8 giờ tùy theo cân nặng. Liều đề nghị tối đa là 3,2g mỗi 4 giờ.

Liều ở bệnh nhân suy thận:

Suy thận nhẹ (Độ thanh thải Creatinine > 30ml/phút): 3,2g mỗi 8 giờ.

Suy thận vừa (Độ thanh thải Creatinine 10-30ml/phút): 1,6g mỗi 8 giờ.

Suy thận nặng (Độ thanh thải Creatinine <10 ml/phút): 1,6g mỗi 12 giờ.

Trẻ em:

Liều Ticarcillin + Clavulanate dùng cho trẻ em là 80mg/kg cân nặng mỗi 6-8 giờ. Đối với trẻ sinh non và trẻ sinh đủ tháng ở giai đoạn chu sinh, liều dùng là 80mg/kg cân nặng mỗi 12 giờ, sau đó tăng lên mỗi 8giờ.

Trẻ em suy thận:

Nên giảm liều tương tự như ở người lớn.

4.3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm với ticarcilin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc, hoặc bất cứ penicilin nào.

4.4 Thận trọng:

Trước khi bắt đầu điều trị bằng Ticarcillin + Clavulanate, nên hỏi kỹ tiền sử về các phản ứng quá mẫn với beta-lactam (như các penicillin và các cephalosporin).

Không thấy tác dụng gây quái thai trên các nghiên cứu sử dụng Ticarcillin + Clavulanate cho động vật. Tuy nhiên, chưa có kinh nghiệm sử dụng Ticarcillin + Clavulanate cho phụ nữ mang thai, do đó, không nên sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai.

Đã quan sát thấy các thay đổi trong thử nghiệm chức năng gan ở một vài bệnh nhân dùng Ticarcillin + Clavulanate. Ý nghĩa lâm sàng của những thay đổi này là không chắc chắn, tuy nhiên, nên sử dụng Ticarcillin + Clavulanate thận trọng ở những bệnh nhân có bằng chứng rối loạn chức năng gan nặng.

Ở những bệnh nhân suy thận nặng hoặc vừa, nên điều chỉnh liều dùng Ticarcillin + Clavulanate như khuyến cáo tại phần “Liều lượng”.

Trong một vài trường hợp, nhưng hiếm, biểu hiện chảy máu liên quan đến các bất thường về xét nghiệm đông máu đã được báo cáo sau khi dùng ticarcillin liều cao và thường gặp ở bệnh nhân suy thận. Nếu có các biểu hiện xuất huyết khi dùng Ticarcillin + Clavulanate thì nên ngừng điều trị và dùng liệu pháp thay thế khác, nếu có, theo ý kiến của bác sĩ.

Hàm lượng Natri trong công thức của Ticarcillin + Clavulanate nên được tính toán trong chế độ ăn hàng ngày ở những bệnh nhân đang ăn kiêng muối nghiêm ngặt.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B2

US FDA pregnancy category: B

Thời kỳ mang thai:

Ticarcilin qua hàng rào nhau – thai. Ticarcillin + Clavulanate chỉ nên sử dụng cho phụ nữ mang thai khi lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ có thể gặp khi sử dụng thuốc.

Thời kỳ cho con bú:

Ticarcillin + Clavulanate chỉ nên sử dụng cho phụ nữ mang thai khi lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ có thể gặp khi sử dụng thuốc. Có thể dùng Ticarcillin + Clavulanate trong thời gian cho con bú..

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Phản ứng quá mẫn:

Nên ngừng điều trị nếu xuất hiện bất kỳ phản ứng quá mẫn nào.

Ban trên da, mày (mề) đay và phản ứng phản vệ.

Các nốt phỏng rộp.

Ảnh hưởng trên đường tiêu hóa

Đã có báo cáo buồn nôn, nôn và tiêu chảy.

Đã có báo cáo viêm ruột giả mạc nhưng hiếm.

Ảnh hưởng trên gan:

Đã có báo cáo tăng nhẹ AST và/hoặc ALT ở bệnh nhân điều trị bằng kháng sinh nhóm ampicillin. Rất hiếm gặp viêm gan và vàng da ứ mật. Những biểu hiện này cũng được ghi nhận với các kháng sinh nhóm penicillin và cephalosporin.

Ảnh hưởng trên thận:

Hiếm gặp giảm kali huyết.

Ảnh hưởng trên hệ thần kinh trung ương

Đã gặp co giật nhưng hiếm, đặc biệt là bệnh nhân suy thận hoặc những bệnh nhân dùng liều cao.

Ảnh hưởng lên huyết học:

Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu và chảy máu.

Ảnh hưởng tại chỗ:

Viêm tĩnh mạch huyết khối tại chỗ truyền tĩnh mạch.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Khi có phản ứng phản vệ nghiêm trọng, phải điều trị cấp cứu ngay, gồm: Tiêm dưới da adrenalin (epinephrin), thở oxygen, tiêm tĩnh mạch corticosteroid, hô hấp hỗ trợ (gồm cả đặt ống khí quản). Nếu có biểu hiện chảy máu, phải ngừng ticarcilin và thực hiện việc điều trị thích hợp.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Các tetracyclin có thể làm giảm hiệu lực của các penicilin

Ticarcilin thường được sử dụng cùng với aminoglycosid nhưng phải tiêm riêng vì có thể xảy ra tương kỵ.

Việc sử dụng đồng thời liều lớn tiêm tĩnh mạch ticarcilin với thuốc chống đông, hoặc thuốc ức chế kết tụ tiểu cầu, hoặc thuốc tan huyết khối có thể làm tăng nguy cơ chảy máu.

Probenecid làm giảm bài tiết ticarcillin qua ống thận. Sử dụng đồng thời với probenecid thì probenecid làm chậm bài tiết ticarcillin qua ống thận nhưng không làm chậm bài tiết acid clavulanic.

4.9 Quá liều và xử trí:

Quá liều:

Các ảnh hưởng tiêu hóa như buồn nôn, nôn và tiêu chảy.

Rối loạn nước và cân bằng điện giải.

Cũng như các penicillin khác, quá liều Bidicarlin có khả năng gây tăng kích ứng thần kinh cơ hay co giật.

Cách xử trí khi dùng thuốc quá liều:

Điều trị triệu chứng.

Ticarcillin và acid clavulanic có thể được loại bỏ khỏi tuần hoàn bằng thẩm tách máu.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc:

5.1. Dược lực học:

Các thuốc kháng sinh beta-lactam gồm các penicilin và cephalosporin cùng có cơ chế tác dụng chung là ức chế sự tổng hợp peptidoglycan của thành tế bào vi khuẩn. Các carboxypenicilin, gồm carbenicilin và ticarcilin, có tác dụng với một số chủng Pseudomonas và một số loài Proteus indol dương tính kháng ampicilin và thuốc cùng loại. Chúng không có tác dụng với phần lớn các chủng Staphylococcus aureus. ở nồng độ cao thuốc này có tác dụng với Bacteroides fragilis nhưng tác dụng kém hơn penicilin G.

Ticarcilin rất giống carbenicilin, nhưng tác dụng mạnh hơn 2 – 4 lần trên P. aeruginosa; liều dùng vì vậy thấp hơn và tỷ lệ gây độc giảm. Ticarcilin là carboxypenicilin được ưa dùng để điều trị những nhiễm khuẩn nặng do Pseudomonas, ví dụ trên những vết bỏng nặng có thể phát triển nhiễm khuẩn Pseudomonas.

Kháng thuốc: Vi khuẩn kháng thuốc kháng sinh beta-lactam tăng lên rất nhanh. Cơ chế kháng thuốc không chỉ do vi khuẩn sản sinh beta-lactamase, mà còn do biến đổi protein gắn với penicilin và giảm sự thâm nhập của kháng sinh.

Acid clavulanic là một chất ức chế beta-lactamase. Khi kết hợp với ticarcilin, phổ diệt khuẩn của ticarcilin được mở rộng hơn, đối với cả các chủng vi khuẩn tiết beta-lactamase như Staphylococci, nhiều loài Enterobacteriaceae, Haemophilus influenzaeBacteroides spp., tuy nhiên đối với P. aeruginosa hoạt tính diệt khuẩn không tăng lên khi kết hợp với acid clavulanic. Đã có báo cáo về sự kháng thuốc ticarcilin kết hợp với acid clavulanic và có sự kháng chéo giữa carbenicilin và ticarcilin.

Cơ chế tác dụng:

Ticarcillin + Clavulanate là công thức kết hợp giữa ticarcillin sodium, một kháng sinh diệt khuẩn phổ rộng thuộc nhóm penicillin và potassium clavulanate, một chất ức chế mạnh các enzyme beta lactamase. Ticarcillin có cơ chế tác dụng là ức chế sự tổng hợp peptidoglycan của thành tế bào vi khuẩn. Các enzyme beta lactamase được sản xuất ra bởi nhiều vi khuẩn Gram âm và Gram dương và sự hiện diện của các enzyme này có thể phá hủy cấu trúc của các penicillin trước khi nó tác động lên vi khuẩn. Potassium clavulanate ngăn chặn cơ chế bảo vệ này của vi khuẩn bằng cách tác động lên các enzyme và làm cho vi khuẩn nhạy cảm với ticarcillin ở nồng độ ổn định trong cơ thể. Tự bản thân Potassium clavulanate cũng có tác dụng diệt khuẩn nhưng ít, tuy nhiên, khi kết hợp với ticarcillin như trong Ticarcillin + Clavulanate tạo thành một kháng sinh phổ rộng và theo kinh nghiệm, thuốc phù hợp để sử dụng đường tiêm trong các trường hợp nhiễm khuẩn.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu: Ticarcilin natri được hấp thu không đáng kể qua đường tiêu hóa, nên phải dùng đường tiêm. Thuốc dễ được hấp thu khi tiêm bắp. Nồng độ đỉnh huyết tương khoảng 22 – 35 microgam/ml, đạt được sau khi tiêm bắp 0,5 – 1 giờ. Sau khi tiêm chậm tĩnh mạch, thuốc đạt ngay nồng độ đỉnh. Khoảng 50% ticarcilin gắn với protein huyết tương. Nửa đời trong huyết tương khoảng 70 phút, ngắn hơn (50 phút) ở người bệnh bị xơ nang tuyến tụy, được cho là do tăng thải trừ qua thận và không do thận. Nửa đời kéo dài ở trẻ sơ sinh và người bị bệnh thận, đặc biệt là khi chức năng gan cũng bị suy giảm. Nửa đời kéo dài tới 15 giờ ở người bị bệnh thận nặng đã được báo cáo.

Phân bố: Ticarcilin phân bố trong cơ thể giống carbenicilin. Ticarcilin phân bố vào dịch màng phổi, dịch kẽ, da, thận, xương, mật và đờm. Thể tích phân bố trung bình 0,21 ± 0,04 lít/kg ở người lớn. Giống như các penicilin khác, ticarcilin chỉ đạt nồng độ thấp trong dịch não – tủy; nồng độ trong dịch não – tủy thường cao hơn khi màng não bị viêm so với trường hợp màng não bình thường. Nồng độ cao trong mật đã được báo cáo, nhưng ticarcilin thải trừ chính qua cầu thận và ống thận. Nồng độ 2 – 4 mg/ml xuất hiện trong nước tiểu sau khi tiêm bắp 1 – 2 g. Ticarcilin qua được nhau thai và một phần nhỏ vào sữa mẹ.

Thải trừ: 90% liều dùng được thải trừ qua nước tiểu ở dạng không biến đổi trong vòng 6 giờ sau khi tiêm. Có thể loại bỏ ticarcilin khỏi cơ thể bằng thẩm tách máu, trong 1 số trường hợp có thể thẩm phân màng bụng.

Kết hợp ticarcilin và acid clavulanic: Dược động học không bị ảnh hưởng lẫn nhau.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Không có.

6.2. Tương kỵ :

Nên chuẩn bị dịch truyền Ticarcillin + Clavulanate trong điều kiện vô khuẩn và nên dùng trong khoảng thời gian đã nêu. Ticarcillin + Clavulanate không ổn định trong dịch truyền bicarbonate. Không được trộn lẫn với chế phẩm máu, những dịch chứa protein khác như các sản phẩm thủy phân của protein hoặc nhũ dịch lipid truyền tĩnh mạch.

Nếu Ticarcillin + Clavulanate được chỉ định sử dụng kết hợp với một aminoglycoside thì không được trộn lẫn các kháng sinh này trong một bơm tiêm, bình đựng dịch truyền hoặc bộ truyền do có thể làm giảm hoạt lực của aminoglycoside.

6.3. Bảo quản:

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 25°C.

Dung dịch hoàn nguyên không nên để đông lạnh.

Nên truyền tĩnh mạch Ticarcillin + Clavulanate ngay sau khi hoàn nguyên.

Ticarcillin + Clavulanate ổn định trong nhiều dịch truyền.

Tốt nhất nên chuẩn bị dung dịch truyền ngay khi sử dụng, tuy nhiên, dịch truyền Ticarcillin + Clavulanate được biết là ổn định ở 25°C trong khoảng thời gian như sau:

Nước pha tiêm BP: Thời gian ổn định là 24 giờ.

Dịch Glucose truyền tĩnh mạch BP (5% kl/tt): Thời gian ổn định là 12 giờ.

Dịch truyền tĩnh mạch NaCl (0.18% kl/tt) và Glucose (4% kl/tt) BP: Thời gian ổn định là 24 giờ.

Dịch truyền tĩnh mạch NaCl BP (0.9% kl/tt): Thời gian ổn định là 24 giờ.

Dịch truyền tĩnh mạch Dextran 40 BP (10%kl/tt) trong dịch Glucose truyền tĩnh mạch (5%): Thời gian ổn định là 6 giờ.

Dịch truyền tĩnh mạch Dextran 40 BP (10%) trong dịch NaCl truyền tĩnh mạch (0.9%): Thời gian ổn định là 24 giờ.

Dịch Glucose truyền tĩnh mạch BP (10% kl/tt): Thời gian ổn định là 6 giờ.

Dịch Sorbitol truyền tĩnh mạch BP (30% kl/tt): Thời gian ổn định là 6 giờ.

Dịch Sodium Lactate truyền tĩnh mạch BP (M/6): Thời gian ổn định là 12 giờ.

Dịch hỗn hợp Sodium Lactate truyền tĩnh mạch BP (dung dịch Ringer-Lactate, dung dịch Hartmann): Thời gian ổn định là 12 giờ.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM