Letrozole – Meirara

Thuốc Meirara là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Meirara (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Letrozole

Phân loại: Thuốc chống ung thư, thuốc ức chế aromatase.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): L02BG04.

Biệt dược gốc: Femara.

Biệt dược: Meirara

Hãng sản xuất : Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén bao phim 2,5 mg.

Thuốc tham khảo:

MEIRARA
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Letrozole …………………………. 2.5 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Điều trị hỗ trợ ung thư vú giai đoạn sớm có thụ thể hormon dương tính ở phụ nữ mãn kinh.

Kéo dài điều trị hỗ trợ ung thư vú giai đoạn sớm ở phụ nữ mãn kinh đã điều trị chuẩn bằng tamoxifen 5 năm.

Điều trị hàng đầu ung thư vú phụ thuộc hormon giai đoạn muộn ở phụ nữ mãn kinh.

Điều trị ung thư vú giai đoạn muộn ở phụ nữ mãn kinh (mãn kinh tự nhiên hay nhân tạo), sau khi bệnh tái phát hoặc tiến triển ở người trước đây đã được điều trị bằng các thuốc kháng estrogen.

Điều trị hỗ trợ trước phẫu thuật ung thư vú ở phụ nữ sau mãn kinh có thụ thể hormon dương tính, HER-2 âm tính khi không thích hợp dùng hóa trị và không được chỉ định phẫu thuật ngay.

Hiệu quả của letrozol chưa được chứng minh đối với ung thư vú có thụ thể hormon âm tính.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Nên uống viên nén bao phim letrozol với một ít nước. Do sự hấp thu thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, nên có thể uống thuốc trước, trong hoặc sau bữa ăn.

Nếu quên liều, nên uống liều đã quên sớm nhất ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên nếu đã gần đến thời gian liều tiếp theo (2 – 3 giờ), nên bỏ qua liều đã quên và uống những liều tiếp theo như bình thường. Không nên uống gấp đôi liều để bù lại liều đã quên.

Liều dùng:

Liều uống ở phụ nữ người lớn và người cao tuổi: 2,5 mg/ ngày, uống một lần trong ngày. Thời gian điều trị tối ưu chưa rõ. Không cần chỉnh liều ở người cao tuổi. Ngừng điều trị khi không đáp ứng hoặc bệnh tiến triển nặng lên.

Ở điều trị hỗ trợ và điều trị hỗ trợ kéo dài, nên tiếp tục sử dụng letrozol trong vòng 5 năm hoặc tới khi khối u tái phát, tùy điều kiện nào tới sớm hơn.

Trong điều trị hỗ trợ, phác đồ điều trị liên tục (2 năm letrozol, sau đó là 3 năm tamoxifen) cũng nên được cân nhắc.

Trong điều trị hỗ trợ trước phẫu thuật, letrozol nên được sửu dụng trong khoảng 4 – 8 tháng để làm giảm khối u nhiều nhất. Nếu đáp ứng không đầy đủ, nên ngừng letrozol và thảo luận với bệnh nhân về phẫu thuật và hoặc các lựa chọn điều trị khác.

Để dự phòng biến chứng loãng xương ở bệnh nhân điều trị bằng letrozol, cần bổ sung vitamin D và calci hàng ngày.

Trẻ em: Không khuyến cáo sử dụng thuốc trên trẻ em. Chưa có đầy đủ thông tin về hiệu quả và an toàn trên trẻ em (< 17 tuổi).

Suy thận: Không cần chỉnh liều trên bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinin > 10 ml/phút. Chưa có đầy đủ thông tin về việc dùng thuốc trên bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinin < 10 ml/phút.

Suy gan: Bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc trung bình không cần hiệu chỉnh liều, nhưng bệnh nhân xơ gan hoặc suy gan nặng cần giảm 50% liều, thường dùng liều 2,5 mg/ ngày dùng cách nhật.

4.3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm với letrozol hoặc bất kì thành phần nào của thuốc.

Phụ nữ chưa mãn kinh, phụ nữ đang có thai hoặc chuẩn bị có thai, phụ nữ cho con bú..

4.4 Thận trọng:

Tình trạng mãn kinh

Cần thận trọng đối với phụ nữ chưa rõ ràng tình trạng mãn kinh. Phải định lượng LH, FSH và/ hoặc estradiol trong huyết thanh trước khi bắt đầu điều trị. Chỉ nên sử dụng letrozol ở những phụ nữ có tình trạng nội tiết sau mãn kinh.

Suy giảm chức năng thận

Không có số liệu về sử dụng letrozol ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/ phút. Nên thận trọng khi sử dụng letrozol ở những bệnh nhân này.

Suy giảm chức năng gan

Cần sử dụng thận trọng và hiệu chỉnh liều ở những bệnh nhân suy gan. Ở bệnh nhân suy gan nặng (Child-Pugh C), nồng độ và thời gian bán thải tăng khoảng gấp đôi so với người tình nguyện khỏe mạnh. Do đó, những bệnh nhân này cần được theo dõi chặt chẽ.

Tác dụng trên xương

Lezotrol là một chất làm giảm estrogen mạnh. Phụ nữ có tiền sử loãng xương và hoặc gãy xương hoặc có nguy cơ cao bị loãng xương phải được đánh giá mật độ xương trước khi bắt đầu điều trị bổ sung và điều trị hỗ trợ tăng cường, theo dõi trong và sau điều trị với lezotrol. Điều trị hoặc dự phòng loãng xương (vận động, calci, vitamin D) nên được bắt đầu khi thích hợp và theo dõi cẩn thận. Trong nhóm bổ trợ, một chế độ điều trị tuần tự (letrozol 2 năm, sau đó tamoxifen 3 năm) cũng có thể được cân nhắc tùy thuộc vào thông tin an toàn của bệnh nhân.

Cảnh báo khác

Letrozol là hóa chất độc do đó cần thận trọng trong bảo quản, vận chuyển và tiêu hủy. Nên tránh dùng phối hợp letrozol với tamoxifen, các thuốc kháng extrogen khác hoặc các liệu pháp có chứa estrogen vì những chất này có thể làm giảm tác dụng dược lý của letrozol.

Tính an toàn và hiện lực của letrozol ở trẻ em chưa được nghiên cứu.

Không có số liệu về sử dụng letrozol ở ung thư vú của nam.

Cảnh báo liên quan tá dược

MEIRARA có chứa lactose. Bệnh nhân bị bệnh di truyền hiếm gặp kém dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng.

Để xa tầm tay trẻ em.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Khi sử dụng letrozol, bệnh nhân thường mệt mỏi và chóng mặt, đôi khi buồn ngủ, vì thế nên thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: D

US FDA pregnancy category: X

Thời kỳ mang thai:

Letrozol có thể gây độc với thai nhi. Hiện tại letrozol chỉ sử dụng cho phụ nữ sau mãn kinh. Trong tình trạng đe dọa tính mạng hoặc bệnh rất nặng mà không thể điều huốc khác an toàn hơn mới chỉ định letrozol ở phụ nữ mang thai. Khi điều trị, cần cảnh báo cho bệnh nhân về nguy cơ độc với thai nhi hoặc sảy thai.

Thời kỳ cho con bú:

Cho đến nay chưa có thông tin về việc letrozol có qua sữa mẹ hay không. Không thể loại trừ nguy cơ cho trẻ bú mẹ. Vì vậy không sử dụng letrozol ở phụ nữ cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Tóm tắt hồ sơ an toàn

Tần suất của các tác dụng không mong muốn chủ yếu dựa trên các thông tin từ các nghiên cứu lâm sàng.

Khoảng đến 1/3 bệnh nhân được điều trị với letrozol ở nhóm di căn và khoảng 80% bệnh nhân trong nhóm bổ trợ cũng như trong nhóm hỗ trợ tăng cường gặp phải các tác dụng không mong muốn. Phần lớn các tác dụng không mong muốn xảy ra trong vài tuần đầu điều trị.

Các tác dụng không mong muốn được báo cáo nhiều nhất trong các nghiên cứu lâm sàng là bốc hỏa, tăng cholesterol huyết, đau khớp, mệt mỏi, tăng đổ mồ hôi và buồn nôn.

Ngoài ra, các tác dụng không mong muốn quan trọng có thể xảy ra khi điều trị với letrozol là: Các biến cố về xương như loãng xương và/ hoặc gãy xương và các biến cố tim mạch (bao gồm các biến cố trên mạch máu não và huyết khối tắc mạch). Các tác dụng không mong muốn phân theo tần suất được mô tả ở Bảng 1

Danh mục liệt kê các phản ứng có hại

Tần suất các phản ứng có hại thu được chủ yếu từ dữ liệu lâm sàng

Những phản ứng có hại được liệt kê trong Bảng 1, được báo cáo từ các nghiên cứu lâm sàng và dữ liệu sau khi đưa thuốc ra thị trường.

Bảng 1.

Rất thường gặp, ADR > 1/10, thường gặp, 1/ 100 < ADR < 1/10, ít gặp, 1/ 1.000 < ADR < 1/100, hiếm gặp, 1/ 10.000 < ADR < 1/1.000, chưa rõ tần suất (Không thể ước tính từ số liệu có sẵn)

Nhiễm khuẩn

Ít gặp: Nhiễm khuẩn đường tiết niệu

Tân tạo u, lành tính, ác tính và không xác định (bao gồm cả u nang và polyp)

Ít gặp : Đau u

Rối loạn máu và hệ bạch huyết

Ít gặp: Giảm bạch cầu

Rối loạn hệ miễn dịch

Chưa rõ tần suất : Phản ứng phản vệ

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng

Rất thường gặp: Tăng cholesterol huyết

Thường gặp: Biếng ăn, tăng thèm ăn

Rối loạn tâm thần

Thường gặp: Trầm cảm

Ít gặp: Lo lắng (bao gồm cả căng thẳng), khó chịu

Rối loạn hệ thần kinh trung ương

Thường gặp: Đau đầu, chóng mặt

Ít gặp: Chứng buồn ngủ, mất ngủ, suy giảm trí nhớ, đau thắt lưng (bao gồm dị cảm, ngưng thở), rối loạn vị giác, tai biến mạch máu não, hội chứng ống cổ tay

Rối loạn về mắt

Ít gặp: Đục thủy tinh thể, kích ứng mắt, mờ mắt

Rối loạn về tim

Ít gặp: Đau bụng, nhịp tim nhanh, nhịp tim thiếu máu cục bộ (Bao gồm đau thắt ngực mới hoặc tồi tệ hơn, đau thắt ngực đòi hỏi phẫu thuật, nhồi máu cơ tim và thiếu máu cục cơ tim).

Rối loạn về mạch

Rất thường gặp : Nóng bừng

Thường gặp: Tăng huyết áp

Ít gặp: Viêm tĩnh mạch huyết khối

Hiếm gặp: Thuyên tắc phổi, huyết khối động mạch, nhồi máu não

Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất

Ít gặp: Khó thở, ho

Rối loạn tiêu hóa

Thường gặp: Buồn nôn, khó tiêu, táo bón, đau bụng, tiêu chảy, nôn

Ít gặp: Khô miệng, viêm miệng

Rối loạn mật

Ít gặp: Tăng men gan

Chưa rõ tần suất : Viêm gan

Rối loạn da và các mô dưới da

Rất thường gặp: Tăng mồ hôi

Thường gặp : Chứng rụng tóc, phát ban (bao gồm ban đỏ, ban dát, vẩy nến), da khô

ít gặp: Ngứa, mày đay

Chưa rõ tần suất : Phù mạch, hoại tử biểu bì nhiễm độc, hồng bạn đa dạng

Rối loạn cơ xương và mô liên kết

Rất thường gặp: Đau khớp

Thường gặp: Đau cơ, đau xương, loãng xương, gãy xương

Ít gặp: Viêm khớp

Chưa rõ tần suất : Ngón tay bật

Rối loạn thận và tiết niệu

Ít gặp : Tăng số lần đi tiểu

Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú

Thường gặp : Chảy máu âm đạo

Ít gặp: Khô âm đạo, đau ngực

Rối loạn chung và tại vị trí sử dụng

Rất thường gặp: Mệt mỏi (bao gồm chứng suy nhược, buồn nôn)

Thường gặp: Phù ngoại vi

Ít gặp: Phù, niêm mạc khô, khát, sốt

Xét nghiệm

Thường gặp: Tăng cân

ít gặp: Giảm cân

Các phản ứng thuốc không mong muốn chỉ báo cáo ở giai đoạn di căn.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Các ADR thường nhẹ và dung nạp được, đa số do hậu quả của thiếu estrogen như bốc hỏa, rụng tóc. Cần chú ý loãng xương.

Loãng xương: Do letrozol làm giảm nồng độ estrogen trong máu vì vậy sẽ làm giảm mật độ muối khoáng trong xương. Trước điều trị và định kỳ hàng năm trong quá trình điều trị bằng letrozol cần phải kiểm tra mật độ xương vùng xương chậu và cột sống. Nếu phụ nữ sau mãn kinh điều trị bằng letrozol có loãng xương có thể điều trị bằng uống biphosphonat. Phụ nữ điều trị bằng letrozol phải được khuyến cáo thay đổi lối sống: Bổ sung calci và vitamin D trong chế độ ăn, vận động, bỏ thuốc lá, hạn chế uống đồ uống có cồn.

Khi bị tăng cholesterol máu có thể điều trị thuốc giảm lipid máu.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Tamoxifen điều trị đồng thời với letrozol làm giảm nồng độ letrozol trong máu 38%. Những kinh nghiệm lâm sàng chỉ ra rằng nếu dùng letrozol ngay sau tamoxifen thì tác dụng điều trị của letrozol không bị ảnh hưởng. Không dùng đồng thời letrozol với các thuốc điều hòa chọn lọc thụ thể estrogen khác như raloxifen vì làm giảm nồng độ letrozol trong huyết tương. Nếu cần chống loãng xương, nên dùng biphosphonat uống hơn dùng raloxifen.

Các estrogen làm giảm tác dụng dược lý của các thuốc ức chế aromatase, do đó tránh phối hợp letrozol với estrogen.

Letrozol chuyển hóa qua các isoenzym 3A4 và 2A6 của CYP450. Do đó, khi phối hợp với các thuốc gây cảm ứng hoặc ức chế các isoenzym này sẽ làm thay đổi chuyển hóa của letrozol. Tuy nhiên, cimetidin và diazepam không ảnh hưởng đến chuyển hóa letrozol.

Mặt khác, letrozol ức chế mạnh CYP2A6 và ức chế yếu hơn CYP2C19. Do đó, dùng đồng thời letrozol có thể làm giảm chuyển hóa và làm tăng nồng độ trong huyết tương của các thuốc cũng chuyển hóa do các enzym này. Tuy nhiên, letrozol không ảnh hưởng đến chuyển hóa của warfarin và diazepam.

4.9 Quá liều và xử trí:

Cho đến nay thông tin về quá liều ở người rất hạn chế. Điều trị triệu chứng và chăm sóc hỗ trợ, theo dõi các dấu hiệu sống là chủ yếu nếu có quá liều xảy ra. Có thể gây nôn nếu phát hiện sớm bệnh nhân mới uống thuốc quá liều.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Nhóm dược lý: Thuốc chống ung thư, thuốc ức chế aromatase.

Mã ATC: L02BG04.

Letrozol là dẫn chất benzyltriazol, là chất ức chế aromatase chọn lọc không steroid.

Letrozol khác biệt với aminoglutethimid về cấu trúc nhưng cùng chung tác dụng dược lý và ức chế cạnh tranh aromatase. Mặc dù cùng có tác dụng ức chế chọn lọc aromatase nhưng letrozol có tác dụng chọn lọc và mạnh hơn khi tính theo mol.

Cơ chế tác dụng: Aromatase là enzym chuyển androgen thành estrogen, letrozol gắn vào nhân hem của tiểu đơn vị CYP450 của aromatase. Do đó aromatase bị ức chế và làm giảm nồng độ estrogen (estron, estradiol và estron sulfat) trong huyết tương.

Tác dụng chống ung thư: Ở phụ nữ sau mãn kinh bị ung thư vú điều trị bằng letrozol liều hàng ngày 0,1 – 5 mg cho thấy letrozol có tác dụng ức chế làm giảm nồng độ estradiol, estron, estron sulfat trong huyết tương khoảng 75 – 95% và đạt được khả năng ức chế tối đa trong vòng 2 – 3 ngày kể từ khi bắt đầu điều trị. Khả năng ức chế hormon phụ thuộc liều, với liều điều trị > 0,5 mg/ ngày nồng độ estrogen huyết tương bị giảm trong suốt quá trình điều trị; nồng độ estron, estron sulfat huyết tương có thể giảm thấp dưới mức có thể đo được.

Tác dụng hormon: Letrozol có tác dụng ức chế chọn lọc quá trình tổng hợp estrogen và không ảnh hưởng đến tổng hợp corticosteroid thượng thận, aldosteron hoặc hormon tuyến giáp, ức chế tổng hợp estrogen không gây tích lũy các chất tiền thân của androgen

Cơ chế tác dụng:

Cơ chế tác dụng: Aromatase là enzym chuyển androgen thành estrogen, letrozol gắn vào nhân hem của tiểu đơn vị CYP450 của aromatase. Do đó aromatase bị ức chế và làm giảm nồng độ estrogen (estron, estradiol và estron sulfat) trong huyết tương.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu

Letrozol hấp thu nhanh và hoàn toàn qua đường uống (sinh khả dụng tuyệt đối trung bình khoảng 99,9%). Điều trị với letrozol 2,5 mg/ ngày, nồng độ huyết tương ở trạng thái cân bằng động học đạt được sau 2 – 6 tuần. Letrozol có dược động học không tuyến tính, với liều 2,5 mg/ ngày uống lặp lại, nồng độ letrozol huyết tương ở trạng thái cân bằng động học cao gấp 1,5 – 2 lần so với nồng độ dự kiến khi uống liều đơn. Tuy nhiên, letrozol không bị tích lũy, nồng độ cân bằng (ổn định) letrozol huyết tương duy trì ổn định trong suốt quá trình điều trị hàng ngày. Thức ăn làm giảm nhẹ tốc độ hấp thu (Tmax trung bình là 1 giờ lúc đói so với 2 giờ khi no, Cmax trung bình là 120± 20,3 nmol/L lúc đói so với 98,7 ± 18,6 nmol/L lúc no) nhưng mức độ hấp thu (AUC) không thay đổi.

Phân bố

Khoảng 60% letrozol gắn protein huyết tương, chủ yếu với albumin (55%). Nồng độ letrozol trong hồng cầu khoảng 80% nồng độ huyết tương. Sau khi uống 2,5 mg letrozol đánh dấu C, khoảng 82% nồng độ chất phóng xạ ở trong huyết tương dưới dạng không đổi. Do đó, nồng độ các chất chuyển hóa trong tuần hoàn thấp. Letrozol phân bố nhanh chóng và rộng rãi trong các mô. Thể tích phân bố biểu kiến của letrozol ở trạng thái ổn định khoảng 1,87 ± 0,47 L/ kg.

Chuyển hóa

Letrozol được chuyển hóa ở gan bởi cytochrom P450 3A4 và 2A6, tạo thành chất chuyển hóa carbinol không hoạt tính là 4,4 -methanol- bisbenzonitril, sau đó chất chuyển hóa này được bài tiết qua thận.

Thải trừ

Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 2 – 4 ngày. Sau khi uống liều hàng ngày 2,5 mg/ ngày, nồng độ ổn định đạt được trong vòng 2 đến 6 tuần. Nồng độ huyết hái ổn định cao hơn xấp xỉ 7 lần so với nồng độ đo được sau khi uống liều đơn 2,5 mg và cao hơn 1,5 đến 2 lần nồng độ ở trạng thái ổn định được dự đoán từ nồng độ đo được sau khi uống liều đơn, cho thấy sự không tuyến tính nhẹ của dược động học letrozol khi uống 2,5 mg/ ngày. Vì nồng độ ổn định được duy trì theo thời gian nên có thể kết luận rằng, không có sự tích lũy liên tục letrozol.

90% liều uống được thải trừ ra nước tiểu, trong đó 75% la dạng liên hợp glucuronid của chất chuyển hóa carbinol, 9% chất chuyển hóa khác và 6% ở dạng thuốc chưa chuyển hóa.

Dược động học trên đối tượng đặc biệt

Người cao tuổi

Độ tuổi không ảnh hưởng đến dược động học của letrozol.

Suy giảm chức năng thận

Trong một nghiên cứu trên 19 người tình nguyện có chức năng thận ở nhiều mức độ khác nhau (Độ thanh thải creatinin trong 24 giờ: 9 – 116 mL/ phút) không thấy có ảnh hưởng đến dược động học của letrozol sau khi dùng liều đơn 2,5 mg.

Suy gan

Trong một nghiên cứu tương tự ở những bệnh nhân có chức năng gan ở những mức độ khác nhau cho thấy, giá trị AUC trung bình ở người tình nguyện bị suy gan vừa (Child-Pugh B) cao hơn 37% so với người bình thường, nhưng vẫn ở trong khoảng được thấy ở người không bị suy gan. Trong một nghiên cứu so sánh được động học của letrozol sau khi uống liều đơn ở 8 nam giới bị xơ gan và suy gan nặng (Child- Pugh C) với người tình nguyện khỏe mạnh (N=8), AUC và tia tăng tương ứng khoảng 95% và 187%.

Thận trọng khi dùng letrozol cho bệnh nhân suy gan nặng sau khi đã cân nhắc lợi ích nguy cơ cho từng bệnh nhân.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Lactose, tinh bột ngô, cellulose vi tinh thể, prejel, croscarmellose natri, colloidal silicon dioxyd, magnesi stearat, hydroxypropylmethylcellulose, titan dioxyd, polyethylen glycol 6000, talc, màu oxyd sắt vàng

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Bảo quản ở nhiệt độ phòng 25 oC, khoảng 15 – 30 oC.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM