Combikit 3,2g (Clavulanat + Ticarcillin)

Clavulanic Acid (Clavulanate) + Ticarcillin – Combikit/Midaman

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Combikit, Midaman

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Combikit, Midaman (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Clavulanic Acid (Clavulanate) + Ticarcillin

Phân loại: Thuốc kháng sinh nhóm betalactam; phân nhóm penicilin , dạng kết hợp

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J01CA13.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Combikit, Midaman

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm Minh Dân

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Thuốc bột pha tiêm:

Mỗi lọ 3,2g: Ticarcillin (dưới dạng Ticarcillin dinatri) 3g; Acid clavulanic (dưới dạng Clavulanat kali) 0,2g.

Mỗi lọ 3,1g: Ticarcillin (dưới dạng Ticarcillin dinatri) 3g; Acid clavulanic (dưới dạng Clavulanat kali) 0,1g.

Mỗi lọ 1,6g: Ticarcillin (dưới dạng Ticarcillin dinatri) 1,5g; Acid clavulanic (dưới dạng Clavulanat kali) 0,1g.

Thuốc tham khảo:

COMBIKIT 3,2G
Mỗi lọ bột vô khuẩn để pha tiêm có chứa:
Ticarcillin …………………………. 3000 mg
Acid clavulanic …………………………. 200 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Combikit 3,2g (Clavulanat + Ticarcillin)

COMBIKIT 3,1G
Mỗi lọ bột vô khuẩn để pha tiêm có chứa:
Ticarcillin …………………………. 3000 mg
Acid clavulanic …………………………. 100 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Combikit 3,1 g (Clavulanat + Ticarcillin)

COMBIKIT
Mỗi lọ bột vô khuẩn để pha tiêm có chứa:
Ticarcillin …………………………. 1500 mg
Acid clavulanic …………………………. 100 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Combikit (Clavulanat + Ticarcillin)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Chế phẩm được chỉ định để điều trị những nhiễm khuẩn gây ra bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm đã được xác định hoặc nghi ngờ. Các chỉ định chủ yếu gồm:

Nhiễm khuẩn huyết.

Viêm phúc mạc. Nhiễm khuẩn ổ bụng.

Nhiễm khuẩn hậu phẫu.

Nhiễm khuẩn xương và khớp.

Nhiễm khuẩn da và mô mềm.

Nhiễm khuẩn đường hô hấp.

Nhiễm khuẩn tai mũi họng.

Nhiễm khuẩn niệu nặng hoặc biến chứng (như viêm thận-bể thận).

Nhiễm khuẩn được chứng minh hoặc nghi ngờ ở những bệnh nhân suy giảm hoặc ức chế miễn dịch.

Chế phẩm tác dụng hiệp lực với các aminoglycosid để chống lại một số vi khuẩn kể cả Pseudomonas. Do đó, có thể hiệu quả hơn nếu kê đơn kết hợp với một aminoglycosid để điều trị những bệnh nhiễm khuẩn nặng đe doạ tính mạng, nhất là ở những bệnh nhân suy giảm miễn dịch. Trong trường hợp này, nên dùng thuốc với liều đề nghị và nên được tiêm riêng.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Có thể truyền tĩnh mạch Combikit cách quãng hoặc tiêm tĩnh mạch trực tiếp. Không được dùng tiêm bắp.

Truyền tĩnh mạch:

Chế phẩm thích hợp khi truyền cùng với nước pha tiêm hoặc dịch truyền glucose (nồng độ dưới 5%).

Nên hoà tan bột với 10 ml dung môi (đối với lọ 1,6 g) trước khi pha loãng vào dịch truyền.

Thể tích truyền thích hợp như sau: 16 g pha trong 50 ml nước pha tiêm hoặc trong 100ml glucose truyền tĩnh mạch (5% kl/tt). 3,2g pha trong 100ml nước pha tiêm hoặc trong 100 – 150 ml glucose truyền tĩnh mạch (5%kl/tt).

Nên truyền kéo dài khoảng 30 – 40 phút. Nên tránh truyền liên tục kéo dài vì có thể gây ra nồng độ thấp ở dưới nồng độ điều trị.

Tiêm tĩnh mạch trực tiếp:

Nên hòa tan bột thuốc với 10ml nước pha tiêm (đối với hàm lượng 1,6g) hoặc 20ml (đối với hàm lượng 3,2g).

Nên tiêm chậm trong vòng 3-4 phút.

Khi chế phẩm hoà tan sẽ sinh nhiệt. Dung dịch hoàn nguyên thường chuyển màu vàng nhạt. Nên loại bỏ dung dịch kháng sinh còn lại.

Liều dùng:

Người lớn (bao gồm cả người cao tuổi):

Liều thường dùng là Combikit 1,6g-3,2g mỗi 6-8 giờ tùy theo cân nặng. Liều đề nghị tối đa là 3,2g mỗi 4 giờ.

Liều ở bệnh nhân suy thận:

Suy thận nhẹ (Độ thanh thải Creatinine > 30ml/phút): 3,2g mỗi 8 giờ.

Suy thận vừa (Độ thanh thải Creatinine 10-30ml/phút): 1,6g mỗi 8 giờ.

Suy thận nặng (Độ thanh thải Creatinine <10 ml/phút): 1,6g mỗi 12 giờ.

Trẻ em:

Liều thường dùng cho trẻ em là 80mg/kg cân nặng mỗi 6-8 giờ. Đối với trẻ sinh non và trẻ sinh đủ tháng ở giai đoạn chu sinh, liều dùng là 80mg/kg cân nặng mỗi 12 giờ, sau đó tăng lên mỗi 8 giờ.

Trẻ em suy thận:

Nên giảm liều tương tự như ở người lớn.

4.3. Chống chỉ định:

Tiền sử quá mẫn với các kháng sinh nhóm beta lactam (penicilin và cephalosporin).

4.4 Thận trọng:

Đối với những người bệnh có biểu hiện rối loạn chức năng gan nặng.

Đối với bệnh nhân suy thận nặng và vừa.

Đối với phụ nữ mang thai.

Cần hỏi kỹ tiền sử về các phản ứng quá mẫn với beta lactam.

Hàm lượng natri trong công thức của chế phẩm nên được tính toán trong chế độ ăn hàng ngày ở những bệnh nhân đang ăn kiêng muối nghiêm nghặt.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Không thấy có tác động ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc khi sử dụng chế phẩm trong các tài liệu tham khảo được.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B2

US FDA pregnancy category: B

Thời kỳ mang thai:

Tránh sử dụng thuốc ở người mang thai, nhất là trong 3 tháng đầu của thai kỳ, trù trường hợp cần thiết, khi lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ có thể gặp và do thầy thuốc chỉ định.

Thời kỳ cho con bú:

Có thể dùng chế phẩm.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Phản ứng quá mẫn:

Nên ngừng điều trị nếu xuất hiện bất kỳ phản ứng quá mẫn nào.

Ban trên da, mày (mề) đay và phản ứng phản vệ.

Các nốt phỏng rộp.

Ảnh hưởng trên đường tiêu hóa:

Đã có báo cáo buồn nôn, nôn và tiêu chảy.

Đã có báo cáo viêm ruột giả mạc nhưng hiếm.

Ảnh hưởng trên gan:

Đã có báo cáo tăng nhẹ AST và/hoặc ALT ở bệnh nhân điều trị bằng kháng sinh nhóm ampicillin. Rất hiếm gặp viêm gan và vàng da ứ mật. Những biểu hiện này cũng được ghi nhận với các kháng sinh nhóm penicillin và cephalosporin.

Ảnh hưởng trên thận:

Hiếm gặp giảm kali huyết.

Ảnh hưởng trên hệ thần kinh trung ương

Đã gặp co giật nhưng hiếm, đặc biệt là bệnh nhân suy thận hoặc những bệnh nhân dùng liều cao.

Ảnh hưởng lên huyết học:

Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu và chảy máu. Giảm hemoglobin, thiếu máu tan huyết.

Ảnh hưởng tại chỗ:

Viêm tĩnh mạch huyết khối tại chỗ truyền tĩnh mạch. Đau, sưng, cảm giác bỏng rát tại nơi tiêm.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Khi có phản ứng phản vệ nghiêm trọng, phải điều trị cấp cứu ngay, gồm: Tiêm dưới da adrenalin (epinephrin), thở oxygen, tiêm tĩnh mạch corticosteroid, hô hấp hỗ trợ (gồm cả đặt ống khí quản). Nếu có biểu hiện chảy máu, phải ngừng ticarcilin và thực hiện việc điều trị thích hợp.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Probenecid làm giảm bài tiết ticarcilin qua ống thận, nhưng không làm chậm sự bài tiết của acid clavulanic. Không nên dùng phối hợp với probenecid.

Chế phẩm có thể gây phản ứng Coombs bị dương tính giả.

Chế phẩm có thể làm giảm tác dụng của oestrogen trong thuốc tránh thai dạng uống.

Chế phẩm cũng tương tác với methotrexat như một số các penicilin khác.

4.9 Quá liều và xử trí:

Có thể loại ticarcillin và acid clavulanic khỏi vòng tuần hoàn bằng thẩm phân máu.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc:

5.1. Dược lực học:

Chế phẩm là công thức kết hợp giữa ticarcilin natri, một kháng sinh diệt khuẩn phổ rộng thuộc nhóm penicilin và kali clavulanat, một chất ức chế mạnh các enzym beta-lactamase. Acid clavulanic cũng có tác dụng diệt khuẩn nhưng ít, tuy nhiên, nó tác động lên các enzym beta-lactamase và làm cho vi khuẩn nhạy cảm với ticarcilin ở nồng độ ổn định.

In vitro, phổ tác dụng diệt khuẩn của chế phẩm bao gồm:

Vi khuẩn gram dương:

Hiếu khí: Staphylococcus species bao gồm Stap. aureus và Stap. epidermis, Streptococcus species bao gồm Strep. faecalis.

Kỵ khí: Các loài Clostridium sp., Peptococcus sp., Peptostreptococcus sp., Eubacterium sp..

Vi khuẩn gram âm:

Hiếu khí: Haemophilus influenzae, Escherichia coli, Branhamella catarrhalis, các loài Klebsiella sp. bao gồm K. pneumoniae, Enterobacter, Proteus sp. bao gồm các chủng indole positive, Providencia stuartii, Pseudomonas sp. bao gồm P. aeruginosa, Serratia sp. bao gồm S. marcescens. Citrobacter sp., Acinetobacter sp., Yersinia enterocolitica.

Kỵ khí: Các loài Bacteroides sp.kể cả B. fragilis, Fusobacterium sp., Veillonella sp.

Cơ chế tác dụng:

Ticarcillin + Clavulanate là công thức kết hợp giữa ticarcillin sodium, một kháng sinh diệt khuẩn phổ rộng thuộc nhóm penicillin và potassium clavulanate, một chất ức chế mạnh các enzyme beta lactamase. Ticarcillin có cơ chế tác dụng là ức chế sự tổng hợp peptidoglycan của thành tế bào vi khuẩn. Các enzyme beta lactamase được sản xuất ra bởi nhiều vi khuẩn Gram âm và Gram dương và sự hiện diện của các enzyme này có thể phá hủy cấu trúc của các penicillin trước khi nó tác động lên vi khuẩn. Potassium clavulanate ngăn chặn cơ chế bảo vệ này của vi khuẩn bằng cách tác động lên các enzyme và làm cho vi khuẩn nhạy cảm với ticarcillin ở nồng độ ổn định trong cơ thể. Tự bản thân Potassium clavulanate cũng có tác dụng diệt khuẩn nhưng ít, tuy nhiên, khi kết hợp với ticarcillin như trong Combikit tạo thành một kháng sinh phổ rộng và theo kinh nghiệm, thuốc phù hợp để sử dụng đường tiêm trong các trường hợp nhiễm khuẩn.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Ticarcilin không hấp thu qua đường tiêu hoá. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi tiêm liều 1g khoảng 0,5-1 giờ là 22 – 35mcg/ml. Khoảng 50% ticarcilin liên kết với protein huyết tương. Nửa đời thuốc trong huyết tương vào khoảng 70 phút, kéo dài hơn ở người bệnh bị suy giảm chức năng thận. Ticarcilin phân bố rộng khắp các mô và dịch của cơ thể, trừ mô não và dịch não tuỷ, nhưng khi màng não bị viêm thì thuốc lại thấm qua dễ dàng. Nồng độ thuốc cao trong mật, nhưng bài tiết chủ yếu qua cầu thận và tiết qua ống thận. Sau khi tiêm liều 1 – 2g,nồng độ thuốc trong nước tiểu đạt được khoảng 2 – 4 mg/ml. Ticarcilin bị chuyển hoá ở mức độ hạn chế. Trên 90% liều dùng được bài tiết ở dạng không chuyển hoá trong nước tiểu, chủ yếu trong vòng 6 giờ đầu sau khi sử dụng. Nồng độ của thuốc trong huyết cao và kéo dài hơn khi có mặt probenecid. Ticarcilin được loại bỏ bằng chạy thận nhân tạo, và một phần nào bằng thẩm phân phúc mạc. Ticarcilin đi qua nhau thai và bài tiết một lượng nhỏ vào sữa mẹ.

Nửa đời sinh học của acid clavulanic trong huyết thanh khoảng 1 giờ. Khoảng 30 – 40% acid clavulanic được thải qua nước tiểu dưới dạng hoạt động.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Không có.

6.2. Tương kỵ :

Tính ổn định và tương hợp:

Nên truyền tĩnh mạch chế phẩm ngay sau khi hoàn nguyên. Chế phẩm ổn định trong nhiều dịch truyền. Tốt nhất nên chuẩn bị dịch truyền ngay khi sử dụng. Tuy nhiên, dịch truyền có chứa chế phẩm được biết là ổn định ở 25°C trong khoảng thời gian như sau:

Nước pha tiêm, dịch truyền tĩnh mạch NaCl (0,18% kl/tt), NaCl (0,9% kl/tt), glucose (4% kl/tt): Thời gian ổn định là 24 giờ.

Dịch glucose (5% kl/tt), natri lactat, Ringer-lactat, Hartmann truyền tĩnh mạch: Thời gian ổn định là 12 giờ.

Dịch truyền tĩnh mạch Dextran 40 (10% kl/tt) trong dịch glucose truyền tĩnh mạch (5%), dịch glucose truyền tĩnh mạch (10% kl/tt), dịch sorbiłol truyền tĩnh mạch (30% kl/tt): Thời gian ổn định là 6 giờ.

Nên chuẩn bị dịch truyền trong điều kiện vô khuẩn và nên dùng trong khoảng thời gian đã nêu.

Chế phẩm không ổn định trong dịch truyền bicarbonat. Không được trộn lẫn với chế phẩm máu, những dịch chứa protein khác như các sản phẩm thuỷ phân của protein hoặc nhũ dịch lipid truyền tĩnh mạch.

Nếu chế phẩm được chỉ định sử dụng kết hợp với một aminoglycosid thì không được trộn lẫn các kháng sinh này trong một bơm tiêm, bình đựng dịch truyền do có thể làm giảm hoạt lực của aminoglycosid.

6.3. Bảo quản:

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 25°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

HDSD Thuốc Combikit do Công ty cổ phần dược phẩm Minh Dân sản xuất (2012).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM