Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Bucain spinal
Bucain spinal là dung dịch tiêm ưu trọng gây tê tủy sống có chứa thành phần chính là Bupivacaine nồng độ 20 mg/4ml. Bucain spinal do công ty PT. Bernofarm – Indonesia sản xuất. Bucain spinal được chỉ định ở người lớn và trẻ em để gây tê ngoài màng cứng (dưới màng nhện) cho phẫu thuật (phẫu thuật tiết niệu và chi dưới kéo dài 2 – 3 giờ, phẫu thuật vùng bụng kéo dài 45 – 60 phút). Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Bucain spinal (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…):
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Bupivacaine (Bupivacain hydrochlorid)
Phân loại: Thuốc gây mê gây tê > Thuốc gây tê > Thuốc tê tại chỗ.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine).
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): N01BB01.
Biệt dược gốc: Hiện chưa có thuốc đăng ký biệt dược gốc tại Việt Nam.
Biệt dược: Bucain spinal
Hãng sản xuất : PT. Bernofarm
Hãng đăng kí: PT. Bernofarm.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Dung dịch tiêm ưu trọng 20mg/4ml (Tương đương 5mg/ml).
Hình ảnh tham khảo:
| BUCAIN SPINAL 20MG/4ML | ||
| Mỗi lọ 4 ml dung dịch tiêm có chứa: | ||
| Bupivacaine | …………………………. | 20 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Thông tin dành cho người sử dụng:
3.1. Bucain spinal là thuốc gì?
Bucain spinal là dung dịch tiêm ưu trọng gây tê tủy sống có chứa thành phần chính là Bupivacaine nồng độ 20 mg/4ml. Bucain spinal do công ty PT. Bernofarm – Indonesia sản xuất. Bucain spinal được chỉ định ở người lớn và trẻ em để gây tê ngoài màng cứng (dưới màng nhện) cho phẫu thuật (phẫu thuật tiết niệu và chi dưới kéo dài 2 – 3 giờ, phẫu thuật vùng bụng kéo dài 45 – 60 phút).
3.2. Câu hỏi thường gặp phổ biến:
Sự khác biệt giữa Bupivacaine thông thường/đẳng trọng và Bupivacaine heavy (ưu trọng) là gì?
Bupivacaine thông thường còn được gọi là Bupivacain đẳng trọng (tương đương tỷ trọng với dịch não tủy), Bupivacaine ưu trọng được làm tăng tỷ trọng bằng cách thêm glucose (80 mg/mL) vào Bupivacain hydroclorid thông thường 5mg/ml. Sự khác biệt giữa hai dạng này được cho là ảnh hưởng đến khả năng khuếch tán và phân bố của chúng sau khi tiêm vào dịch não tủy, Bupivacain ưu trọng dung nạp tốt hơn và có xu hướng chìm xuống trong dịch não tủy thì loại đẳng trọng có xu hướng nổi lên trên, tuy vậy hiệu quả vẫn chưa được kết luận rõ ràng. Xem thêm phân tích tại bài viết: Theo dòng thời sự với bupivacaine
Bupivacaine có phải là chất giảm đau gây nghiện như morphin không?
Morphine là thuốc giảm đau gây nghiện nhóm opioid được dùng để giảm đau. Trong khi đó Bupivacaine và Lidocaine cùng nhóm là thuốc gây tê tại chỗ, được dùng để giảm đau bằng cách chặn tín hiệu đau ở các đầu dây thần kinh. So với Lidocain thì Bupivacaine khởi phát tác dụng ở mức “trung bình”, còn lidocaine khởi phát tác dụng “nhanh” .
Bupivacaine có nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam không?
Bupivacaine CÓ nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam. Bupivacaine nằm trong nhóm thuốc gây tê gây mê và thường dùng đường tiêm, do đó người bệnh chỉ có thể được sử dụng thuốc này tại các cơ sở khám chữa bệnh theo tuyến bảo hiểm y tế.
4. Thông tin dành cho nhân viên y tế:
4.1. Chỉ định:
Bucain spinal được chỉ định ở người lớn và trẻ em để gây tê ngoài màng cứng (dưới màng nhện) cho phẫu thuật (phẫu thuật tiết niệu và chi dưới kéo dài 2 – 3 giờ, phẫu thuật vùng bụng kéo dài 45 – 60 phút).
Bupivacaine hydrochloride là chất gây tê thuộc nhóm amide có thời gian tác dụng dài. Bucain spinal đạt tác dụng nhanh và thời gian tác dụng dài. Thời gian giảm đau trong các đốt sống T10 – T12 là 2 – 3 giờ.
Bucain spinal khi dùng gây tê tủy sống tạo ra sự giãn nhẹ cơ chi dưới kéo dài 2 – 2,5 giờ. Việc làm liệt các cơ bụng để thực hiện các phẫu thuật bụng kéo dài 45 – 60 phút. Thời gian làm liệt không vượt quá thời gian giảm đau. Ảnh hưởng lên tim mạch của Bucain spinal tương tự hoặc ít hơn so với các thuốc tác động trên tủy sống khác. Bupivacaine hydrochloride 5mg/ml kết hợp với glucose 80 mg/ml dung nạp tốt bởi các mô mà nó tiếp xúc.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Đường dùng: tiêm ngoài màng cứng.
Liều dùng:
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi
Liều cho người trưởng thành được khuyến cáo dưới đây.
Các số liệu phản ánh khoảng liều trung bình cần thiết. Nên xem xét đến các yếu tố ảnh hưởng đến kĩ thuật phong bế cụ thể và yêu cầu của từng bệnh nhân. Kinh nghiệm và sự hiểu biết của bác sĩ về tình trạng của bệnh nhân rất quan trọng trong việc tính liều. Cần dùng liều thấp nhất để gây tê.
Thời gian đạt tác dụng và thời gian kéo dài tác dụng của thuốc thay đổi tùy theo từng bệnh nhân, và khoảng lan tỏa của thuốc gây tê có thể bị ảnh hưởng bởi lượng thuốc đã sử dụng, đặc biệt là với dung dịch đẳng trương.
Gây tê ngoài màng cứng cho phẫu thuật
2-4 ml (10-20 mg bupivacaine hydrochloride).
Nên giảm liều ở người cao tuổi và những bệnh nhân ở giai đoạn cuối của thai kỳ.
Trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và trẻ em dưới 40 kg
Bucain spinal có thể sử dụng ở trẻ em.
Một trong những khác biệt của trẻ em và người lớn là hội chứng mệt mỏi mạn tính (CFS) tương đối cao ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, đòi hỏi liều cao hơn cho cùng một mức phong bế so với người lón.
Thủ thuật gây tê vùng ở trẻ em nên được thực hiện bởi bác sĩ có chuyên môn với nhóm tuổi này.
Liều dùng cho bệnh nhân nhi được hướng dẫn trong bảng dưới đây. Tác dụng của thuốc thay đổi tùy theo từng bệnh nhân. Nên xem xét đến các yếu tố ảnh hưởng đến kĩ thuật phong bế cụ thể và yêu cầu của từng bệnh nhân. Kinh nghiệm và sự hiểu biết của bác sĩ về tình trạng của bệnh nhân rất quan trọng trong việc tính liều. Cần dùng liều thấp nhất để gây tê.
Liều dùng khuyến cáo ở trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và trẻ em
| Cân nặng (kg) | Liều (mg/kg) |
| <5 | 0,40 – 0,50 mg/kg |
| 5 – 15 | 0,30 – 0,40 mg/kg |
| 15 – 40 | 0,25 – 0,30 mg/kg |
Liều dùng trong bảng là liều được cho là cần thiết để tạo ra sự phong bế thành công và được xem như hướng dẫn sử dụng về liều dùng trung bình cho người lớn. Về sự phân bố và thời gian kéo dài, có sự dao động lớn của thuốc trên từng bệnh nhân và không thể xác định chính xác.
Mức độ lan truyền gây tê phụ thuộc vào thể tích của dung dịch và vị trí của bệnh nhân trong khi tiêm.
Khi tiêm vào các đốt sống L3 – L4 ở bệnh nhân đang ngồi, 3 ml Bucain spinal sẽ lan tỏa đến các đốt sống T7 – T10. Đối với bệnh nhân đang nằm nghiêng, sau đó quay ra nằm ngửa, sự phong bế sẽ lan tỏa đến các đốt sống T4 – T7. Chú ý rằng có thể không dự đoán được mức độ gây tê tủy sống đạt được với bất kỳ thuốc gây tê vùng nào. Vị trí tiêm khuyến cáo là dưới L3.
Chưa có nghiên cứu về việc tiêm quá 4 ml Bucain Spinal injection 20 mg/4ml, do đó không khuyến cáo dùng quá 4ml.
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn với bupivacaine hydrochloride hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Mẫn cảm với các thuốc gây tê tại chỗ nhóm amide.
Bệnh nhân mắc các bệnh:
Bệnh hệ thần kinh trung ương như viêm màng não, bại liệt, xuất huyết nội sọ, thoái hóa tủy sống bán cấp do thiếu máu ác tính, các khối u não và tủy sống.
Hẹp ống sống và các bệnh lý cột sống (ví dụ: cột sống dính khớp, bệnh lao, ung thư) hoặc chấn thương cột sống mới.
Nhiễm trùng huyết.
Nhiễm trùng vùng da hoặc xung quanh khu vực thắt lưng định tiêm.
Sốc tim hoặc sốc giảm thể tích máu.
Rối loạn đông máu hoặc đang điều trị bằng các thuốc chống đông máu.
4.4 Thận trọng:
Gây tê ngoài màng cứng chỉ nên được thực hiện bởi bác sĩ có kinh nghiệm và sự hiểu biết cần thiết.
Quá trình gây tê vùng luôn luôn được thực hiện trong điều kiện có sẵn các thiết bị và nhân viên.
Cần phải có các thiết bị hồi sức, thuốc và bác sĩ gây tê nên tham gia liên tục.
Bác sĩ nên cẩn thận để tránh tiêm vào mạch máu và cần phải được huấn luyện đầy đủ và hiểu rõ việc chẩn đoán và điều trị các tác dụng không mong muốn, độc tính toàn thân và các biến chứng khác. Nếu có sự xuất hiện của độc tính toàn thân hoặc phong bế tủy sống, ngưng sử dụng ngay lập tức
Giống như các thuốc gây tê tại chỗ, bupivacaine hydrochloride có thể gây độc tính cấp tính trên thần kinh trung ương và hệ tim mạch nếu sử dụng các thuốc gây tê tại chỗ dẫn đến nồng độ thuốc trong máu cao. Điều này thường xảy ra khi ngưng kết nội mạch không chủ ý hoặc tiêm vào vùng có mạch máu lớn.
Đã có báo cáo về loạn nhịp thất, rung tâm thất, trụy tim đột ngột và tử vong khi sử dụng bupivacaine hydrochloride liều cao. Khi xuất hiện phản ứng ngừng tim, cần tiến hành các phương pháp hỗ trợ hồi sức kéo dài để cải thiện tình trạng mong muốn. Ở liều thường dùng để gây tê ngoài màng cứng thuốc không đạt nồng độ cao toàn thân.
Có nguy cơ gia tăng sự phong bế tủy sống nhiều hoặc hoàn toàn ở bệnh nhân suy tim mạch và hô hấp, người cao tuổi và ở những bệnh nhân giai đoạn cuối của thai kỳ. Nên giảm liều ở những bệnh nhân này.
Gây tê ngoài màng cứng và gây tê tại chỗ có thể gây hạ huyết áp và nhịp tim chậm, nên dự đoán và có biện pháp phòng ngừa thích hợp. Nếu hạ huyết áp tiến triển, cần điều trị bằng thuốc tăng huyết áp như ephedrine 10 – 15 mg đường tĩnh mạch. Hạ huyết áp nghiêm trọng có thể do giảm thể tích máu do xuất huyết hoặc mất nước hoặc tắc động mạch ở bệnh nhân bị cổ trướng, khối u lớn ở bụng hoặc cuối thai kỳ. Nên tránh tụt huyết áp ở những bệnh nhân bị suy tim.
Bệnh nhân bị giảm thể tích máu do bất kỳ nguyên nhân nào cũng có thể gây hạ huyết áp đột ngột và nghiêm trọng trong khi gây tê ngoài màng cứng.
Gây tê ngoài màng cứng có thể gây tê liệt liên sườn và những bệnh nhân bị tràn dịch màng phổi có thể bị suy hô hấp. Nhiễm khuẩn huyết có thể làm tăng nguy cơ áp xe trong ổ bụng giai đoạn hậu phẫu.
Chấn thương thần kinh là một hậu quả hiếm gặp của gây tê ngoài màng cứng và có thể gây dị cảm, tê, yếu cơ và liệt. Đôi khi không hồi phục được.
Trước khi thiết lập điều trị, nên cân nhắc nếu lợi ích lớn hơn những rủi ro cho bệnh nhân.
Cần thận trọng khi sử dụng thuốc ở những bệnh nhân có thể trạng không tốt do tuổi tác hoặc do các yếu tố gây tổn thương khác như phong bế hoàn toàn hoặc một phần dẫn truyền thần kinh tim, bệnh gan tiến triển hoặc suy thận nặng, mặc dù gây tê vùng thường là kĩ thuật gây tê tối ưu ở những bệnh nhân này.
Bệnh nhân điều trị với thuốc chống loạn nhịp nhóm III (ví dụ amiodartone) nên được kiểm soát chặt chẽ và theo dõi EEG do có thể gây ảnh hưởng đến tim.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Thuốc làm giảm khả năng vận động và sự tỉnh táo. Thận trọng khi dùng thuốc cho người đang lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: A
US FDA pregnancy category: C
Thời kỳ mang thai:
Không có bằng chứng về các tác dụng không mong muốn ở phụ nữ mang thai. Ở liều cao, có bằng chứng về việc giảm tỷ lệ sống sót của chuột và ảnh hưởng đến phôi thỏ khi dùng Bupivacaine hydrochloride trong thai kỳ. Không nên dùng Bupivacaine hydrochloride trong giai đoạn đầu của thai kỳ trừ khi những lợi ích nhiều hơn những rủi ro.
Nên giảm liều ở những bệnh nhân trong giai đoạn cuối thai kỳ.
Thời kỳ cho con bú:
Bupivacaine hydrochloride vào được sữa mẹ, nhưng với một lượng nhỏ ở liều điều trị sẽ không có nguy cơ ảnh hưởng đến trẻ nhỏ.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
A. Tác dụng không mong muốn nói chung
Bảng liệt kê các tác dụng không mong muốn
Các tác dụng không mong muốn của Bucain spinal giống như các thuốc gây tê tại chỗ kéo dài dùng để gây tê ngoài màng cứng.
Tần số được xác định như sau: rất hay gặp (≥1/10), hay gặp (≥1/100 đến <1/10), ít gặp (≥ 1/1.000 đến <1/100), hiếm gặp (1/10.000 đến <1/1.000), rất hiếm gặp (<1/10.000) hoặc không biết (không được thiết lập từ số liệu có sẵn)
Bảng tác dụng không mong muốn
| Hệ cơ quan | Tần suất | Phản ứng bất lợi |
| Rối loạn hệ thống miễn dịch | Hiếm gặp | Phản ứng dị ứng, sốc phản vệ |
| Rối loạn hệ thần kinh | Thường gặp | Đau đầu sau gây tê màng cứng |
| Ít gặp | Dị cảm, liệt, rối loạn cảm giác | |
| Hiếm gặp | Phong bế hoàn toàn tủy sống không dự đoán trước được, liệt nửa người, tê liệt, đau dây thần kinh, viêm màng nhện | |
| Rối loạn nhịp tim | Rất thường gặp | Hạ huyết áp, nhịp tim chậm |
| Hiếm gặp | Ngừng tim | |
| Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất | Hiếm gặp | Suy hô hấp |
| Rối loạn tiêu hóa | Rất thường gặp | Buồn nôn |
| Thường gặp | Nôn | |
| Rối loạn cơ xương và mô liên kết | Ít gặp | Yếu cơ, đau lưng |
| Rối loạn thận và tiết niệu | Thường gặp | Bí tiểu, tiểu không tự chủ |
Rất khó phân biệt các tác dụng không mong muốn do thuốc gây ra với các tác động sinh lý do tình trạng phong bế thần kinh (như hạ huyết áp, nhịp tim chậm, bí tiểu tạm thời), các biến chứng tại vị trí tiêm trực tiếp (như tụ máu tủy sống) hoặc gián tiếp (như viêm màng não, áp xe ngoài màng cứng), biến chứng do chọc kim hoặc các biến chứng liên quan đến rò rỉ dịch não tủy (như đau đầu sau gây tê màng cứng).
B. Nhiễm độc toàn thân cấp tính
Sử dụng Bucain spinal theo liều khuyến cáo không đạt nồng độ trong máu cao đủ để gây độc toàn thân. Tuy nhiên nếu dùng đồng thời với các thuốc gây tê tại chỗ khác có thể gây tăng độc tính và gây độc toàn thân.
Độc tính toàn thân hiếm khi liên quan đến gây tê tủy sống nhưng có thể xảy ra khi tiêm tĩnh mạch. Các tác dụng không mong muốn toàn thân đặc trưng như tê lưỡi, buồn ngủ, chóng mặt và run rẩy, sau đó là co giật và rối loạn tim mạch.
C. Điều trị nhiễm độc toàn thân cấp tính
Không cần điều trị các triệu chứng nhẹ của độc tính toàn thân nhưng nếu xảy ra co giật thì điều quan trọng là phải đảm bảo đủ oxy và ngăn cơn co giật nếu cơn cơ giật kéo dài hơn 15 – 30 giây.
Nên cung cấp oxy và hỗ trợ hoặc kiểm soát hô hấp nếu cần thiết. Có thể ngăn cơn co giật bằng cách tiêm tĩnh mạch 100 – 150 mg thiopental hoặc 5 – 10 mg diazepam. Ngoài ra có thể tiêm tĩnh mạch 50 – 100 mg succinylcholine nếu bác sĩ có khả năng đặt nội khí quản và kiểm soát một bệnh nhân bị tê liệt hoàn toàn.
Phong bế tủy sống nhiều hoặc hoàn toàn gây tê liệt đường hô hấp nên được điều trị bằng cách đảm bảo và duy trì đường thở và cho thở oxy bằng thông khí có trợ giúp hoặc kiểm soát.
Nên điều trị hạ huyết áp bằng cách sử dụng các thuốc tăng huyết áp, như tiêm tĩnh mạch ephedrine 10 – 15 mg và lặp lại cho đến khi đạt được áp suất động mạch mong muốn. Dịch truyền, bao gồm cả chất điện phân và chất keo, khi truyền nhanh đều có thể gây hạ huyết áp.
Trẻ em
Các tác dụng không mong muốn ở trẻ em tương tự như người lớn, tuy nhiên ở trẻ em, hiệu nhiễm độc gây tê tại chỗ khó phát hiện.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Điều trị độc tính toàn thân cấp tính
Không cần điều trị các triệu chứng độc tính toàn thân ở mức độ nhẹ nhưng nếu xảy ra tình trạng co giật, phải đảm bảo cung cấp đầy đủ oxy và cắt cơn co giật nếu cơn co giật kéo dài trên 15-30 giây. Cung cấp oxy qua mặt nạ và nếu cần thiết có thể sử dụng thiết bị hỗ trợ hoặc kiểm soát hô hấp. Có thể cắt cơn co giật bằng cách tiêm tĩnh mạch thiopental 100-150 mg hoặc tiêm tĩnh mạch diazepam 5-10 mg. Có thể thay thế bằng cách tiêm tĩnh mạch succinylcholin 50-100 mg trong trường hợp bác sĩ có khả năng đặt nội khí quản trên bệnh nhân liệt hoàn toàn.
Nên điều trị liệt hô hấp xảy ra do phong bế tuỷ sống hoàn toàn hoặc ở mức độ cao bằng cách duy trì đường thở và cung cấp oxy bằng thông khí hỗ trợ hoặc kiểm soát.
Điều trị hạ huyết áp bằng các thuốc co mạch như tiêm tĩnh mạch ephedrin 10–15 mg và lặp lại cho đến khi đạt mức huyết áp động mạch mong muốn. Có thể bù dịch, điện giải và những chất keo qua đường tĩnh mạch nhanh để xử trí tình trạng hạ huyết áp nghiêm trọng.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Thận trọng khi dùng bupivacaine hydrochloride ở những bệnh nhân đang dùng các thuốc gây tê tại chỗ khác hoặc các chất có cấu trúc tương tự các thuốc gây tê tại chỗ nhóm amide, ví dụ các thuốc chống loạn nhịp như lidocaine và mexiletine, do có thể làm tăng độc tính.
Các nghiên cứu về tương tác thuốc đặc hiệu giữa bupivacaine hydrochloride và thuốc chống loạn nhịp nhóm III (ví dụ amiodarone) chưa được thực hiện, tuy nhiên cần thận trọng khi phối hợp.
4.9 Quá liều và xử trí:
Bucain spinal sử dụng theo liều khuyến cáo không gây ra nồng độ trong máu cao đủ để gây độc toàn thân. Tuy nhiên, nếu sử dụng đồng thời với các thuốc gây tê tại chỗ khác, độc tính sẽ tăng lên và có thể gây độc toàn thân.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Nhóm dược lý: thuốc gây tê tại chỗ nhóm amides. Mã ATC: N01BB01.
Giãn nhẹ cơ chi dưới. Phong bế cơ bụng.
Bucain spinal có tỷ trọng cao và sự lan tỏa ban đầu của nó trong màng cứng bị ảnh hưởng bởi trọng lực.
Cơ chế tác dụng:
Cũng như các thuốc gây tê lidocaine, bupivacaine gây ức chế có hồi phục dẫn truyền xung động dọc theo sợi thần kinh bằng cách ngăn cản dòng ion natri đi vào qua màng tế bào thần kinh. (Các xung được gọi là điện thế hoạt động, phụ thuộc rất nhiều vào quá trình khử cực màng do dòng ion natri đi vào tế bào thần kinh thông qua các kênh natri). Bupivacaine đi qua màng tế bào thần kinh và phát huy tác dụng gây tê thông qua việc phong tỏa các kênh natri này. Khi ion natri không đi qua được kênh, bupivacaine sẽ ổn định màng ở trạng thái nghỉ và do đó ngăn ngừa sự dẫn truyền thần kinh.
Về mặt lâm sàng, thứ tự mất chức năng thần kinh như sau: (1) đau, (2) nhiệt độ, (3) xúc giác, (4) cảm giác vị trí cơ thể và (5) trương lực cơ xương.
Mặc dù đã được xác định rõ cơ chế chính của bupivacaine là thông qua việc chặn kênh natri, nhưng các tác dụng giảm đau bổ sung của bupivacaine còn được cho là do liên kết với thụ thể prostaglandin E2, phân nhóm EP1 (PGE2EP1), ức chế sản xuất prostaglandin, do đó làm giảm đau hạ sốt, giảm viêm.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Bupivacaine hydrochloride đạt tác dụng nhanh và thời gian tác dụng dài. Thời gian giảm đau trong các đốt sống T10 – T12 là 2 – 3 giờ. Bupivacaine hydrochloride khi dùng gây tê tủy sống tạo ra sự giãn nhẹ cơ chi dưới kéo dài 2 – 2,5 giờ. Việc làm liệt các cơ bụng để thực hiện các phẫu thuật bụng kéo dài 45 – 60 phút. Thời gian làm liệt không vượt quá thời gian giảm đau.
Ở trẻ em, dược động học tương tự như người lớn.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Hoạt chất bupivacain hydrochlorid đã được làm rõ.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Thành phần tá dược: Dextrose monohydrate, Water for injection.
6.2. Tương kỵ :
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
6.3. Bảo quản:
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.
6.4. Thông tin khác :
Mô tả: Dung dịch tiêm không màu, trong suốt.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc Bucain spinal do PT. Bernofarm sản xuất (2019).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM