Typhoid Vaccine (Vaccine thương hàn) – Typhim VI

Vaccine thương hàn Typhim VI là gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Vaccine thương hàn Typhim VI (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Typhoid Vaccine (Vaccine thương hàn)

Phân loại: Vaccines, Huyết thanh và Globulin miễn dịch.

Nhóm pháp lý: Vắc-xin/Sinh phẩm y tế

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J07AP01(Typhoid, oral, live attenuated), J07AP02 (Typhoid, inactivated, whole cell), J07AP03 (Typhoid, purified polysaccharide antigen)..

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Typhim VI

Hãng sản xuất : Sanofi Pasteur S.A.-France

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Vắc xin Thương hàn Vi polysaccharide

Dung dịch tiêm, Mỗi liều 0.5ml: Polysaccharide của Salmonella typhi (chủng Ty2) 25mcg.

Thuốc tham khảo:

VẮC XIN TYPHIM VI
Mỗi liều 0,5ml có chứa:
Polysaccharide của Salmonella typhi (chủng Ty2) …………………………. 0,025 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Typhim VI này là vắc-xin, được chỉ định để phòng ngừa bệnh thương hàn ở người lớn và trẻ em trên 2 tuổi.

Đặc biệt là TYPHIM Vi cũng được chỉ định cho những người đi du lịch đến những vùng dịch tễ, di dân, nhân viên y tế và quân nhân.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Tiêm bắp hay tiêm dưới da.

Các sản phẩm không còn sử dụng được hay vật liệu thải bỏ cần phải được xử lý theo qui định của cơ quan chức năng.

Liều dùng:

CHỈ DÀNH CHO NGƯỜI LỚN VÀ TRẺ EM TRÊN 2 TUỔI

Chỉ cần tiêm một mũi thì đã bảo đảm được bảo vệ với bệnh thương hàn.

Việc tiêm nhắc cần phải được thực hiện mỗi 3 năm nếu như đối tượng vẫn tiếp tục có nguy cơ phơi nhiễm.

Trẻ em và người lớn áp dụng cùng một lịch tiêm.

4.3. Chống chỉ định:

Không dùng TYPHIM Vi nếu:

Bị dị ứng với bất kỳ thành phần nào của vắc-xin,

Không được tiêm bắp cho người có rối loạn chảy máu như hemophili hoặc giảm tiểu cầu.

4.4 Thận trọng:

Đang bị sốt, bệnh cấp tính hay bệnh mạn tính đang tiến triển (trong trường hợp này, tốt nhất nên hoãn việc tiêm vắc-xin lại).

Không được tiêm vắc-xin này vào lòng mạch máu: phải chắc chắn rằng mũi kim không xuyên vào lòng mạch máu.

Vắc-xin này bảo vệ cơ thể phòng bệnh thương hàn do Salmonella typhi, nhưng không bảo vệ cơ thể phòng bệnh thương hàn do các vi khuẩn khác (Salmonella paralyphi A hoặc B).

Vắc-xin này không chỉ định dùng ở trẻ em dưới 2 tuổi vì hiệu quả bảo vệ ở nhóm tuổi này không đầy đủ.

Khi tiệm bất cứ vắc-xin nào cũng phải theo dõi phản ứng có hại. Tuy phản ứng phản vệ hiếm xảy ra nhưng bao giờ cũng phải có sẵn thuốc cấp cứu phản ứng phản vệ mỗi khi tiêm chủng.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Không có nghiên cứu về ảnh hưởng của vắc-xin đối với việc điều khiển xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B2

US FDA pregnancy category: C

Thời kỳ mang thai:

Có thai không phải là lý do để không tiêm vắc-xin, vì bệnh có tính chất nghiêm trọng và trong trường hợp có nguy cơ phơi nhiễm bệnh thương hàn cao.

Phụ nữ có thai chỉ được sử dụng vắc-xin này trong thai kỳ khi có ý kiến của bác sĩ.

Thời kỳ cho con bú:

Có thể tiêm vắc-xin này khi đang cho con bú sữa mẹ.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Giống như các dược phẩm khác, ở một số người, TYPHIM Vi có thể gây một số tác dụng không mong muốn.

Các ảnh hưởng được ghi nhận sau khi chủng ngừa thường nhẹ và tồn tại trong thời gian ngắn.

Các phản ứng tại nơi tiêm vắc-xin (đau, sưng, quầng đỏ).

Hiếm gặp các phản ứng toàn thân (sốt, mệt mỏi, nhức đầu, khó chịu, đau khớp và đau cơ, buồn nôn, đau bụng).

Rất hiếm gặp các phản ứng dị ứng (ngứa, phát ban, nổi mày đay).

Một số trường hợp cá biệt, phản ứng mẫn cảm do tiêm protein lạ (serum sickness) hay phản ứng dị ứng nghiêm trọng (phản ứng phản vệ) cũng được ghi nhận..

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

TYPHIM Vi có thể tiêm cùng lúc với các vắc-xin khác (viêm gan siêu vi A, sốt vàng, bạch hầu, uốn ván, bại liệt, dại, viêm màng não do não mô cầu nhóm A và C và viêm gan siêu vi B) trong cùng một đợt chủng ngừa.

4.9 Quá liều và xử trí:

Không áp dụng.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Mã ATC: J07AP03.

Vắc xin này được điều chế từ các polysaccharid hình cầu Vi tinh chế của vi khuẩn Salmonella typhi . Miễn dịch xuất hiện từ 1 đến 3 tuần sau khi tiêm. Bảo vệ kéo dài khoảng 3 năm.

Cơ chế tác dụng:

Hệ miễn dịch nhận diện vaccine là vật lạ nên hủy diệt chúng và “ghi nhớ” chúng. Về sau, khi tác nhân gây bệnh thực thụ xâm nhập cơ thể, hệ miễn dịch đã ở tư thế sẵn sàng để tấn công tác nhân gây bệnh nhanh chóng hơn và hữu hiệu hơn (bằng cách huy động nhiều thành phần của hệ miễn dịch, đặc biệt là đánh thức các tế bào lympho B). Đây chính là các ưu điểm của đáp ứng miễn dịch đặc hiệu.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Không áp dụng.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Các thành phần khác: Phenol và dung dịch đệm chứa sodium chloride, disodium phosphate dihydrate, sodium dihydrogen phosphate dihydrate, và nước pha tiêm.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Bảo quản trong tủ lạnh từ +2°C đến +8°C. Không để đông băng..

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM