Thuốc Dazoserc là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Dazoserc (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Secnidazole
Phân loại: Thuốc kháng sinh nhóm Imidazole.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): P01AB07.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Dazoserc
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm Glomed.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén bao phim: 500 mg;
Thuốc tham khảo:
| DAZOSERC | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Secnidazole | …………………………. | 500 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Dazoserc được chỉ định trong điều trị bệnh do amip, bệnh do Giardia, và bệnh do Trichomonas gây ra.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng uống. Nên uống thuốc sau khi ăn.
Liều dùng:
Bệnh do Trichomoniasis:
Người lớn: Một liều duy nhất 2 g.
Trẻ em: Một liều duy nhất 30 mg/kg.
Bệnh do Giardiasis:
Người lớn: Một liều duy nhất 2 g.
Trẻ em: Một liều duy nhất 30 mg/kg.
Bệnh do amip:
Người lớn: Một liều duy nhất 2 g.
Trẻ em: Một liều duy nhất 30 mg/kg.
Bệnh do amip xâm lấn nặng:
Người lớn: 1,5 g/ngày dùng một lần hoặc chia làm nhiều lần, trong 5 ngày.
Trẻ em: 30 mg/kg/ngày, trong 5 ngày..
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn với secnidazol hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.
4.4 Thận trọng:
Tránh uống rượu và disulfiram khi đang dùng secnidazol.
Tránh dùng secnidazol ở bệnh nhân có tiền sử rối loạn về máu..
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Có thể xảy ra hoa mắt và mất điều hòa, bệnh nhân bị ảnh hưởng không nên lái xe hay vận hành máy móc nguy hiểm.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Secnidazol có thể được kê đơn cho phụ nữ có thai sau 3 tháng đầu của thai kỳ. Giống như các thuốc tương tự khác, secnidazol không nên dùng trong 3 tháng đầu thai kỳ hay trong giai đoạn cho con bú vì secnidazol được tìm thấy trong nhau thai và sữa mẹ.
Thời kỳ cho con bú:
Secnidazol có thể được kê đơn cho phụ nữ có thai sau 3 tháng đầu của thai kỳ. Giống như các thuốc tương tự khác, secnidazol không nên dùng trong 3 tháng đầu thai kỳ hay trong giai đoạn cho con bú vì secnidazol được tìm thấy trong nhau thai và sữa mẹ.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy secnidazol được đặc trưng bởi sự dung nạp rất tốt và cho đến nay chưa có phản ứng phụ nghiêm trọng nào xảy ra. Các tác dụng phụ sau đây có thể thấy với secnidazol giống với các dẫn xuất nitroimidazol và hiếm khi nghiêm trọng:
Thường gặp: Rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn, đau thượng vị, có vị kim loại, viêm lưỡi, và viêm miệng.
Ít gặp: Mày đay, giảm bạch cầu trung bình có thể hồi phục khi ngừng thuốc.
Hiếm gặp: Hoa mắt, mất điều hòa và mất phối hợp vận động, dị cảm, và bệnh thần kinh ngoại biên.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Dùng đồng thời với disulfiram có thể gây phản ứng loạn thần.
Phản ứng giống disulfiram khi dùng chung secnidazol với alcol.
Cimetidin kéo dài nửa đời của secnidazol.
4.9 Quá liều và xử trí:
Secnidazol được dung nạp tốt ở liều điều trị, tuy nhiên, trong trường hợp dùng liều lớn có chủ ý hoặc không có chủ ý, cố gắng loại bỏ thuốc bằng cách gây nôn hoặc rửa dạ dày.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Secnidazol có liên quan cấu trúc với các thuốc nhóm 5-nitroimidazol thường dùng là metronidazol và tinidazol. Các thuốc này có chung phổ tác dụng chống lại các vi khuẩn kỵ khí và đặc biệt là có hiệu quả chống lại một vài động vật đơn bào bao gồm Balantidium coli, Blastocystis hominis, Entamoeba histolytica, Giardia intestinalis (Giardia lamblia), và Trichomonas vaginalis. Cơ chế tác động của secnidazol chưa được biết một cách đầy đủ, nhưng được nghĩ là có liên quan đến sự khử bởi men nitroreductase của vi khuẩn thành chất trung gian không bên, chất này phản ứng với ADN, có hiệu quả ngăn cản sao chép tiếp theo..
Cơ chế tác dụng:
Thuốc vào các vi sinh do khuếch tán và bị khử trong tế bào, cuối cùng gây tổn hại cho DNA, dẫn đến ngăn cản tổng hợp protein và gây chết tế bào ở các vi sinh vật nhạy cảm
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Secnidazol được hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn sau khi uống. Nồng độ tối đa thuốc trong huyết thanh đạt được 3 giờ sau khi uống 2g secnidazol. Thuốc có nửa đời thải trừ cuối cùng dài hơn (khoảng 17-29 giờ) so với các thuốc cùng nhóm thường dùng.
Phần lớn secnidazol bị thải trừ qua nước tiểu (50% liều uống được bài tiết trong vòng 120 giờ).
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: Calci phosphat, cellulose vi tinh thể, tinh bột lúa mì, natri starch glycolat, povidon K30, silic dioxyd thể keo, magnesi stearat, hypromellose, macrogol 6000, talc, titan dioxyd..
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM