cấu trúc hóa học của dược chất Bismuth subsalicylate (Bismuth subsalicylate chemical)

Bismuth subsalicylate – (Hoạt chất)

Thông tin chung về hoạt chất, dược chất Bismuth subsalicylate

Bismuth subsalicylate (còn có tên gọi là Bismuth salicylate) là một dạng muối của nguyên tố hóa học Bismuth, là một loại thuốc không kê đơn có tác dụng kép để bao phủ, bảo vệ các ổ loét dạ dày, đồng thời chống viêm giảm đau. Sau khi uống, bismuth subsalicylate thủy phân trong dạ dày thành bismuth và axit salicylic. Bismuth subsalicylate được chỉ định trong điều trị các triệu chứng như đau dạ dày, ợ nóng, buồn nôn và ỉa chảy. Dưới đây là thông tin chung của hoạt chất, thuốc Bismuth subsalicylate (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…):

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Bismuth, Bismuth subsalicylate, Bismuth salicylate

Phân loại: Thuốc tác động trên hệ tiêu hóa > Thuốc điều trị tăng tiết acid, trào ngược, loét dạ dày > Thuốc bảo vệ niêm mạc.

Thuốc tác động trên hệ tiêu hóa > Thuốc điều trị tiêu chảy > Thuốc chống hấp thụ

Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC theo chỉ định có điều kiện – (Over the counter drugs)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A07BB

Biệt dược gốc: Hiện chưa có thuốc đăng ký biệt dược gốc tại Việt Nam.

Biệt dược, thuốc Generic:

Tên thuốc NĐ-HL Doanh nghiệp sản xuất
Altasyaris 262mg Công ty Liên doanh Meyer-BPC
Amebismo (Viên nén) 262mg Công ty cổ phần dược phẩm OPV
Amebismo 525mg/15ml Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV
Bismuth Subsalicylate 262.5 mg 262,5mg Công ty cổ phần dược phẩm Boston Việt Nam
Bisrogel 17,5mg/ml x180ml Công ty cổ phần Dược Hà Tĩnh
Carboticon 262,5mg Công ty cổ phần dược phẩm Đạt Vi Phú
Lubicid Suspension 525,6 mg/30ml Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun
Pepta-Bisman 525mg/15ml Công ty TNHH Liên doanh Hasan – Dermapharm
Pepta-Bisman Tab (Viên) 262,5 mg Công ty TNHH Liên doanh Hasan – Dermapharm
Ulcersep 262,5mg Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Hỗn dịch uống. Mỗi ml: Bismuth subsalicylate 17,5 mg.

Viên nén nhai. Mỗi viên: Bismuth Subsalicylate 262mg.

Hình ảnh cấu trúc hóa học của dược chất:

cấu trúc hóa học của dược chất Bismuth subsalicylate (Bismuth subsalicylate chemical)

3. Thông tin dành cho người sử dụng:

3.1. Bismuth subsalicylate là thuốc gì?

Bismuth subsalicylate (còn có tên gọi là Bismuth salicylate) là một dạng muối của nguyên tố hóa học Bismuth, là một loại thuốc không kê đơn có tác dụng kép để bao phủ, bảo vệ các ổ loét dạ dày, đồng thời chống viêm giảm đau. Sau khi uống, bismuth subsalicylate thủy phân trong dạ dày thành bismuth và axit salicylic. Bismuth subsalicylate được chỉ định trong điều trị các triệu chứng như đau dạ dày, ợ nóng, buồn nôn và ỉa chảy.

3.2. Câu hỏi thường gặp phổ biến:

Bismuth subcitrate khác gì với Bismuth subsalicylate?

Bismuth là một nguyên tố kim loại màu trắng có ký hiệu hóa học là Bi (số nguyên tử 83), do vậy nó có thể liên kết với các gốc muối khác nhau tạo thành các hợp chất khác nhau. Có một số loại sau đây thường được sử dụng nhất trong y học:

Bismuth subcitrate potassium, cũng được gọi là Bismuth tripotassium dicitrate, Bismuth citrate muối của bismuth với kali (potassium) và gốc citrate. Thuốc này thường được dùng để kết hợp với thuốc kháng sinh và thuốc ức chế tiết acid để điều trị loét dạ dày do Helicobacter pylori.

Bismuth subsalicylate hay Bismuth salicylate, là sự kết hợp của Bismuth và dẫn xuất axit salicylic (chất có tác dụng chống viêm không steroid), sau khi uống thì bismuth subsalicylate sẽ bị thủy phân thành bismuth oxychlorid và axit salicylic. Vì vậy nó sẽ phát huy được cả tác dụng điều trị tình trạng khó chịu tạm thời ở dạ dày như ợ hơi, ợ nóng, tiêu chảy, đau dạ dày (Bismuth) và còn có tác dụng chống viêm giảm đau trong các bệnh đường ruột khác như viêm đại tràng…

Bismuth subsalicylate là thuốc kê đơn hay thuốc không kê đơn?

Tất cả các thuốc Bismuth dạng muối đều được xếp vào nhóm thuốc không kê đơn, tuy nhiên dược sỹ chỉ có thể tự bán thuốc này nếu bệnh nhân cần điều trị chứng ợ nóng trong ngắn ngày, trong trường hợp điều trị với các chỉ định khác, người bệnh cần có đơn thuốc của bác sỹ để sử dụng thuốc hợp lý an toàn.

Bismuth có nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam không?

Bismuth CÓ nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam, thuốc nằm trong nhóm thuốc kháng acid và các thuốc chống loét khác tác dụng trên đường tiêu hóa. Vì vậy nếu được chẩn đoán phù hợp người bệnh có thể được sử dụng thuốc này tại các cơ sở khám chữa bệnh theo tuyến bảo hiểm y tế.

4. Thông tin dành cho nhân viên y tế:

4.1. Chỉ định:

Bismuth subsalicylate được chỉ định trong điều trị

Triệu chứng như đau dạ dày, ợ nóng và buồn nôn.

Ỉa chảy và chứng khó tiêu.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng đường uống.

Liều dùng:

*Hỗn dịch uống

Người lớn: 15-30 ml/lần. Có thể dùng lặp lại liều trên mỗi 0,5 -1 giờ nếu cần, đến tối đa 8 liều trong 24 giờ.

*Viên nhai:

Nhai viên thuốc, không dùng quá 2 ngày.

Người lớn: 2 viên/lần.

Có thể dùng lặp lại liều trên 1/2-1 giờ nếu cần, đến tối đa 8 liều (16 viên) trong 24 giờ.

Không sử dụng quá liều khuyến cáo. Không sử dụng quá 2 ngày trừ khi có lời khuyên của bác sĩ. Việc sử dụng liều cao hơn mức khuyến cáo hoặc sử dụng trong thời gian dài hơn có liên quan tới gia tăng nguy cơ gặp phải các tác dụng không mong muốn (đáng chú ý là nhiễm độc bismuth).

4.3. Chống chỉ định:

Bệnh nhân mẫn cảm với aspirin hoặc những salicylat khác.

Bệnh nhân mẫn cảm với dược chất hoặc bất kì thành phần tá dược nào của thuốc.

Trẻ em dưới 16 tuổi.

Bệnh nhân rối loạn chức năng thận.

4.4 Thận trọng:

Không sử dụng cùng với aspirin hoặc các salicylat khác.

Không sử dụng cho trẻ em dưới 16 tuổi, vì có thể liên quan giữa các salicylat và hội chứng Reye, một căn bệnh rất hiếm gặp nhưng rất nghiêm trọng.

Thận trọng với những bệnh nhân bị rối loạn đông máu hoặc gout hoặc những bệnh nhân đang sử dụng thuốc chống đông máu, thuốc điều trị đái tháo đường hoặc gout.

Ngừng thuốc và liên hệ với bác sĩ nếu các triệu chứng nghiêm trọng hoặc kéo dài hơn 2 ngày, tiêu chảy kèm theo sốt, ù tai.

Những bệnh nhân mắc bệnh tiêu chảy, đặc biệt là những bệnh nhân cao tuổi và sức khỏe yếu, hiện tượng mất nước và điện giải có thể xảy ra. Trong những trường hợp này, các biện pháp bù nước và điện giải là quan trọng nhất.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B2

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Chưa có dữ liệu về độ an toàn của thuốc khi dùng cho phụ nữ có thai. Không nên dùng thuốc khi mang thai.

Thời kỳ cho con bú:

Không có thông tin khẳng định thuốc có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Không nên dùng thuốc khi đang cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Bismuth phản ứng với H2S của vi khuẩn dẫn đến hình thành bismuth sulfid tạo nên màu đen ở khoang miệng và phân.

Thường gặp, ADR>1/100

Nhuộm đen phân hoặc lưỡi.

Làm biến màu răng (có hồi phục).

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Buồn nôn, nôn.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Độc tính thận.

Bệnh não.

Độc tính thần kinh.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Salicylat có thể làm tăng tác dụng của thuốc chống đông máu coumarin và các thuốc hạ đường huyết loại sulphonylurea dùng đường uống.

Salicylat làm tăng thải acid uric qua đường niệu.

Dùng đồng thời với các chất đối kháng H2 hoặc antacid làm giảm hiệu lực của các muối bismuth so với khi dùng đơn độc trong bệnh loét.

Bismuth hấp thụ tia X, có thể gây cản trở các thủ thuật chấn đoán đường tiêu hóa bằng tia X.

Bismuth làm giảm hấp thu toàn thân của tetracyclin nhưng chưa xác định được ý nghĩa lâm sàng giữa tác dụng toàn thân so với tác dụng tại chỗ.

4.9 Quá liều và xử trí:

Triệu chứng:

Dấu hiệu của nhiễm độc bismuth bao gồm rối loạn đường tiêu hóa, phản ứng da, viêm miệng và biến màu của màng nhầy. Một đường màu xanh đặc trưng có thể xuất hiện trên nướu.

Ngộ độc salicylat thường kết hợp với nồng độ trong huyết tương > 350 mg/L (2,5 mmol/L). Hầu hết các trường hợp tử vong ở người lớn xảy ra ở bệnh nhân có nồng độ vượt quá 700 mg/L (5,1 mmol/L). Liều đơn dưới 100 mg/kg sẽ không gây ngộ độc nghiêm trọng.

Các đặc điểm chung của ngộ độc salicylat bao gồm nôn mửa, mất nước, ù tai, điếc, đổ mồ hôi, đau chân, xung nhịp, nhịp thở nhanh. Rối loạn acid-base hiện diện trong hầu hết các trường hợp.

Ket hợp nhiễm kiềm hô hấp và nhiễm toan chuyển hóa với pH động mạch bình thường hoặc cao (nồng độ ion hydro bình thường hoặc giảm) là thường xuyên ở người lớn và trẻ em trên 4 tuổi. Ở trẻ em dưới 4 tuổi, thường nhiễm toan chuyển hóa với pH động mạch thấp (nồng độ ion hydro tăng) là phổ biến. Nhiễm toan có thể làm tăng salicylat chuyển qua hàng rào máu não.

Đặc điểm không phổ biến của ngộ độc salicylat bao gồm xuất huyết, tăng huyết áp, hạ đường huyết, hạ kali máu, giảm tiểu cầu, tăng INR/PTR, đông máu trong mạch, suy thận và phù phổi không do tim.

Các dấu hiệu trên thần kinh trung ương bao gồm nhầm lẫn, mất phương hướng, hôn mê và co giật thường ít gặp ở người lớn hơn ở trẻ em.

Điều trị:

Uống than hoạt tính nếu người lớn trong vòng một giờ uống quá 250 mg/kg. Nồng độ salicylat huyết tương nên được đo. Có thể kiềm hóa nước tiểu bằng cách dùng dung dịch natri bicarbonat 1,26%. Nên theo dõi pH nước tiểu. Điều hòa chuyển hóa acid bằng cách tiêm tĩnh mạch dung dịch natri bicarbonat 8,4% (kali huyết thanh kiểm tra đầu tiên). Không nên dùng thuốc lợi niệu vì không làm tăng bài tiết salicylat và có thể gây phù phổi.

Thẩm phân máu là phương pháp điều trị lựa chọn cho ngộ độc nặng và cần được xem xét ở những bệnh nhân có nồng độ salicylat huyết tương > 700 mg/L (5,1 mmol/L) hoặc nồng độ thấp hơn nhưng có các dấu hiệu lâm sàng hoặc chuyển hóa nghiêm trọng. Bệnh nhân dưới 10 tuổi hoặc trên 70 tuổi làm tăng nguy cơ nhiễm độc salicylat và có thể cần lọc máu ở giai đoạn sớm hơn.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Nhóm dược lý: Thuốc điều trị tiêu chảy, viêm nhiễm đường ruột/ Chất hấp phụ đường ruột.

Mã ATC: A07B B.

Bismuth subsalicylat có tác dụng kháng khuẩn, tác động trực tiếp bảo vệ màng nhày và có tính trung hòa acid yếu.

Salicylat khi ngấm vào thành ruột có tác dụng kháng viêm, giảm phù nề ruột, giảm hiện tượng khó tiêu, chán ăn trong thời gian tiêu chảy.

Cơ chế tác dụng:

Bismuth subsalicylate là một phức hợp không hòa tan tạo thành axit salicylic và bismuth hóa trị ba. Sau khi uống, bismuth subsalicylate thủy phân trong dạ dày thành bismuth oxychloride, được hấp thụ vào máu và axit salicylic, được hấp thụ gần như hoàn toàn. Bismuth tương tác với các anion và hợp chất khác, chẳng hạn như axit clohydric, bicarbonate, phosphate và hydrogen sulfide, trong đường tiêu hóa để tạo thành các muối bismuth như bismuth oxychloride, bismuth subcarbonate, bismuth phosphate và bismuth sulfide. Muối bismuth có hoạt tính kháng khuẩn bằng cách ngăn vi khuẩn liên kết và phát triển trên các tế bào niêm mạc của dạ dày. Nó không có tác dụng đối với hệ vi khuẩn đường ruột. Bằng cách ngăn chặn vi khuẩn liên kết với các tế bào niêm mạc, bismuth subsalicylate ngăn ngừa tiết dịch và mất dịch, thúc đẩy tái hấp thu nước và chất điện giải, làm giảm tình trạng viêm đường tiêu hóa và thúc đẩy quá trình chữa lành vết loét dạ dày đã có từ trước. Axit salicylic từ bismuth subsalicylate phân ly bổ sung vào tác dụng chống viêm của muối bismuth bằng cách ức chế enzyme cyclooxygenase và hạn chế sự hình thành prostaglandin, một chất trung gian gây viêm.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Bismuth subsalicylat được biến đổi thành bismuth carbonat và natri salicylat ở ruột non.

Sinh khả dụng đường uống của bismuth subsalicylat rất thấp. Khả năng phân bố của bismuth trong các mô của cơ thể người rất ít. Mặc dù bismuth cũng được bài tiết qua mật, nhưng thanh thải qua thận là con đường bài tiết nguyên phát của bismuth. Phần còn lại của thuốc được bài tiết qua phân dưới dạng muối bismuth không hòa tan. Sau khi uống liều khuyến cáo hằng ngày tối đa cho người lớn, thời gian bán hủy sinh học trung bình khoảng 33 giờ và nồng độ đỉnh của bismuth trong huyết tương đạt dưới 35ppb.

Salicylat hấp thu qua ruột và nhanh chóng phân bố vào trong các mô của cơ thể. Nồng độ đỉnh trong huyết tương sau liều dùng tối đa hằng ngày khoảng 110 microgram/ml. Salicylat được bài tiết nhanh ra khỏi cơ thể và thời gian bán hủy sinh học trung bình khoảng 4 – 5,5 giờ.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Xem chi tiết tại tờ hướng dẫn sử dụng của từng biệt dược.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Xem chi tiết tại tờ hướng dẫn sử dụng của từng biệt dược.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Xem chi tiết tại tờ hướng dẫn sử dụng của từng biệt dược.

6.2. Tương kỵ :

Vì không có các nghiên cứu về tương kỵ, không nên trộn thuốc này với các thuốc khác.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Bismuth subsalicylate.

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM