cấu trúc hóa học của dược chất Bisacodyl (Bisacodyl chemical)

Bisacodyl – (Hoạt chất)

Thông tin chung về hoạt chất, dược chất Bisacodyl

Bisacodyl là thuốc nhuận tràng tác động tại chỗ thuộc nhóm triarylmethane, được dùng đường uống hoặc đường trực tràng dưới dạng viên đạn hay thụt rửa. Sau khi hấp thu sẽ bị thủy phân sẽ kích thích niêm mạc ruột gây tăng nhu động ruột và làm sạch ruột. Thuốc được dùng để điều trị táo bón hoặc làm sạch ruột trước khi phẫu thuật , nội soi đại tràng , chụp X-quang hoặc các thủ thuật y khoa đường ruột khác. Dưới đây là thông tin chung của hoạt chất, thuốc Bisacodyl (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…):

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Bisacodyl

Phân loại: Thuốc tác động trên hệ tiêu hóa > Thuốc nhuận tràng.

Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A06AB02, A06AG02.

Biệt dược gốc: Dulcolax

Biệt dược, thuốc Generic:

Tên thuốc NĐ-HL Doanh nghiệp sản xuất
Bisalaxyl 5mg Chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm Trung ương Vidipha tỉnh Bình Dương
BisacodylDHG 5mg Công ty cổ phần dược Hậu Giang – Chi nhánh nhà máy dược phẩm DHG tại Hậu Giang
Bisarolax (Viên đặt) 10mg Công ty cổ phần dược phẩm Sao Kim
Bisacodyl EC DWP 10 mg 10mg Công ty cổ phần dược phẩm Wealphar
Bisacodyl 5mg Công ty TNHH SX-TM dược phẩm Thành Nam
Viên nhuận tràng Ovalax 5 mg Công ty TNHH Traphaco Hưng yên
Bisacodyl 5mg Công ty cổ phần dược TW
Bieber (Viên đặt) 10mg LTD Farmaprim

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên bao tan trong ruột: 5 mg.

Viên nén: 5 mg.

Viên đạn đặt trực tràng: 5 mg, 10 mg.

Hỗn dịch dùng cho trẻ em: 5 mg.

Hỗn dịch để thụt: 10 mg/30 ml.

Hình ảnh cấu trúc hóa học của dược chất:

cấu trúc hóa học của dược chất Bisacodyl (Bisacodyl chemical)

3. Thông tin dành cho người sử dụng:

3.1. Bisacodyl là thuốc gì?

Bisacodyl là thuốc nhuận tràng tác động tại chỗ thuộc nhóm triarylmethane, được dùng đường uống hoặc đường trực tràng dưới dạng viên đạn hay thụt rửa. Sau khi hấp thu sẽ bị thủy phân sẽ kích thích niêm mạc ruột gây tăng nhu động ruột và làm sạch ruột. Thuốc được dùng để điều trị táo bón hoặc làm sạch ruột trước khi phẫu thuật , nội soi đại tràng , chụp X-quang hoặc các thủ thuật y khoa đường ruột khác.

3.2. Câu hỏi thường gặp phổ biến:

Thuốc nhuận tràng Bisacodyl có an toàn khi sử dụng lâu dài?

Theo quan điểm tự nhiên thì việc bổ sung chất xơ hoặc thuốc nhuận tràng tạo khối là an toàn nhất đối với cơ thể. Trong khi đó Bisacodyl là thuốc nhuận tràng kích thích nhu động ruột, sử dụng lâu dài có thể khiến cơ thể phụ thuộc vào thuốc để đi tiêu đều đặn, gây tổn thương ruột, gây các vấn đề về rối loạn nước và muối trong cơ thể.

Bisacodyl có nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam không?

Bisacodyl CÓ nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam. Do đó người bệnh có thể được sử dụng thuốc này tại các cơ sở khám chữa bệnh theo tuyến bảo hiểm y tế.

4. Thông tin dành cho nhân viên y tế:

4.1. Chỉ định:

Điều trị táo bón (vô căn, hoặc do dùng thuốc gây táo bón, hoặc do hội chứng đại tràng kích thích).

Thải sạch ruột trước và sau phẫu thuật.

Chuẩn bị X-quang đại tràng.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Bisacodyl dùng đường uống hoặc đường trực tràng dưới dạng viên đạn hay thụt rửa. Để giảm kích ứng ở dạ dày và buồn nôn, dùng dạng viên bao bisacodyl tan trong ruột, do đó không được nhai thuốc trước khi uống; các thuốc kháng acid và sữa cũng phải uống cách xa 1 giờ.

Liều dùng:

Điều trị táo bón:

Người lớn và trẻ em trên 10 tuổi: Uống 1 liều duy nhất 5 – 10 mg (có thể tăng tới 15 mg) vào buổi tối, hoặc đặt 1 viên đạn trực tràng 10 mg vào buổi sáng, nếu muốn tác dụng ngay.

Chuẩn bị chụp X- quang đại tràng hoặc phẫu thuật:

Người lớn và trẻ em trên 10 tuổi: Uống 10 – 20 mg vào buổi tối trước ngày làm thủ thuật, sau đó 1 viên đạn trực tràng 10 mg vào buổi sáng hôm sau, trước khi chụp chiếu hoặc phẫu thuật.

4.3. Chống chỉ định:

Các bệnh cấp ngoại khoa ổ bụng, tắc ruột, viêm ruột thừa, chảy máu trực tràng, bệnh viêm ruột cấp (viêm loét đại – trực tràng, bệnh Crohn), mất nước nặng.

Chống chỉ định dùng bisacodyl tannex cho trẻ em dưới 10 tuổi vì chưa có nghiên cứu đầy đủ sự hấp thu acid tanic ở lứa tuổi này (acid tanic có thể gây độc với gan).

4.4 Thận trọng:

Viên bao bisacodyl được sản xuất để chỉ phân rã ở ruột, do đó không được nhai thuốc trước khi uống, các thuốc kháng acid và sữa phải uống cách xa 1 giờ.

Dùng thuốc dài ngày có thể dẫn đến lệ thuộc thuốc, đại tràng mất trương lực, không hoạt động và chứng rối loạn chất điện giải. Vì vậy cần tránh dùng các thuốc nhuận tràng kéo dài quá 1 tuần, trừ khi có hướng dẫn của thầy thuốc.

Thông thường, nên tránh dùng các thuốc nhuận tràng kích thích ở trẻ em dưới 6 – 10 tuổi.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Chưa có tài liệu về ảnh hưởng của thuốc đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: A

US FDA pregnancy category: B

Thời kỳ mang thai:

Hiện nay chưa có dữ liệu đáng tin cậy về thuốc gây quái thai ở súc vật. Trong lâm sàng, hiện nay chưa có dữ liệu thích đáng đầy đủ để đánh giá bisacodyl gây dị dạng hoặc độc cho thai khi dùng bisacodyl cho người mang thai. Sử dụng an toàn bisacodyl tannex trong khi mang thai cũng chưa được xác định. Do đó, không nên dùng bisacodyl cho phụ nữ mang thai. Nếu dùng, phải theo dõi cẩn thận.

Thời kỳ cho con bú:

Thuốc qua sữa với một lượng rất nhỏ. Rất thận trọng dùng thuốc cho người mẹ đang cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Thường gặp, ADR > 1/100

Tiêu hóa: Đau bụng, nôn, buồn nôn, ỉa chảy.

Nội tiết và chuyển hóa: Mất cân bằng dịch và điện giải.

Ít gặp, 1/1 000 < ADR < 1/100

Kích ứng trực tràng, viêm trực tràng (dùng dạng viên đạn đặt trực tràng).

Dùng dài ngày làm đại tràng mất trương lực và giảm kali huyết, giảm calci huyết.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Các ADR thường nhẹ nếu dùng ngắn ngày và thường tự hết. Tránh dùng thuốc đạn hoặc hỗn dịch để thụt ở người hay bị đau quặn ruột, nứt hậu môn hoặc trĩ bị loét. Viên bao phải nuốt. Nếu ỉa chảy, cần giảm liều.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Tránh phối hợp với các thuốc như amiodaron, astemisol, bepridil, bretylium, disopyramid, erythromycin tiêm tĩnh mạch, halofantrin, pentamidin, quinidin, sparfloxacin, sotalol, sultoprid, terfenadin, vincamin: Làm tăng nguy cơ gây rối loạn nhịp thất, đặc biệt xoắn đỉnh, do giảm kali huyết.

Thận trọng khi phối hợp :

Digital: Giảm kali huyết dễ làm tăng tác dụng độc của digital. Phải theo dõi kali huyết, và nếu cần, làm điện tâm đồ.

Các thuốc làm giảm kali huyết khác (như thuốc lợi tiểu làm giảm kali huyết, amphotericin tiêm tĩnh mạch, corticoid toàn thân, tetracosactid): Tác dụng cộng hiệp làm tăng nguy cơ giảm kali huyết. Dùng phối hợp các thuốc kháng acid, các thuốc đối kháng thụ thể H2 như cimetidin, famotidin, nizatidin, và ranitidin, hoặc sữa với bisacodyl trong vòng 1 giờ, sẽ làm cho dạ dày và tá tràng bị kích ứng do thuốc bị tan quá nhanh.

4.9 Quá liều và xử trí:

Triệu chứng: Đau bụng có thể kèm với dấu hiệu mất nước, đặc biệt ở người cao tuổi và trẻ em. Yếu cơ. Nhiễm toan chuyển hóa, giảm kali huyết.

Xử trí: Rửa dạ dày. Cần duy trì bù nước và theo dõi kali huyết. Thuốc chống co thắt có thể phần nào có giá trị. Đặc biệt chú ý cân bằng điện giải thể dịch ở người cao tuổi và trẻ em. Không có thuốc giải độc đặc hiệu.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Bisacodyl là dẫn chất của diphenylmethan, có tác dụng nhuận tràng kích thích dùng để điều trị ngắn ngày táo bón hoặc làm sạch đại tràng trước khi làm thủ thuật hoặc phẫu thuật. Bisacodyl kích thích đám rối thần kinh trong thành ruột chủ yếu ở đại tràng nên tác dụng trực tiếp lên cơ trơn ruột, làm tăng nhu động đại tràng; thuốc cũng làm tăng chất điện giải và dịch thể trong đại tràng, gây nhuận tràng. Acid tanic có trong phức hợp bisacodyl tannex làm kết tủa protein và tác dụng làm săn của tanin làm giảm bài tiết chất nhày ở đại tràng. Cũng có người cho là acid tanic có khả năng làm các chất cản quang dễ bám vào niêm mạc đại tràng nhưng điều này còn chưa được công nhận. Một số người cho là acid tanic làm tăng sạch đại tràng, một số lại cho là acid tanic gây táo bón do tính chất làm săn. Ngay cả với liều điều trị, bisacodyl uống có thể gây buồn nôn, đau quặn bụng nhẹ. Viên đạn hay hỗn dịch dùng qua đường trực tràng có thể gây kích ứng, cảm giác nóng rát ở niêm mạc đại tràng và gây viêm nhẹ trực tràng.

Cơ chế tác dụng:

Bisacodyl bị khử acetyl thành thể hoạt động bis-(p-hydroxyphenyl)-pyridyl-2-methane (BHPM) ở đường ruột. BHPM có thể kích thích trực tiếp các dây thần kinh phó giao cảm ở đại tràng để tăng nhu động và tiết dịch, việc này còn dẫn đến kích thích co cơ trơn nhưng không phải cơ trơn vòng. Bisacodyl kích thích adenylate cyclase, làm tăng AMP vòng, dẫn đến vận chuyển Na+, K+, Cl- và HCO3- ra khỏi tế bào trong khi các ion Na+ và Cl- không được tái hấp thu. Bisacodyl làm giảm biểu hiện của kênh aquaporin 3, ngăn không cho nước di chuyển vào mạch máu, điều này có thể góp phần làm tăng thải nước trong đại tràng.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Bisacodyl được hấp thu rất ít khi uống hoặc dùng đường trực tràng (< 5%). Khi uống, bisacodyl bắt đầu tác dụng trong vòng 6 – 10 giờ sau khi uống. Khi đặt viên đạn vào trực tràng, tác dụng bắt đầu trong vòng sau 15 – 60 phút. Nếu thụt tháo dùng hỗn dịch bisacodyl, tác dụng bắt đầu sau 5 – 20 phút. Bisacodyl được chuyển hóa ở gan, thành dạng chuyển hóa desacetyl có hoạt tính là bis(p- hydroxyphenyl)-pyridyl-2-methan nhờ một số enzym ruột và vi khuẩn. Một lượng nhỏ thuốc được hấp thu thải trừ qua nước tiểu ở dạng glucuronid, thuốc thải trừ chủ yếu qua phân.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Xem chi tiết tại tờ hướng dẫn sử dụng của từng biệt dược.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Xem chi tiết tại tờ hướng dẫn sử dụng của từng biệt dược.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Xem chi tiết tại tờ hướng dẫn sử dụng của từng biệt dược.

6.2. Tương kỵ :

Benzoyl peroxid có thể phối hợp trong các chế phẩm có chứa hydrocortison, clindamycin và erythromycin.

6.3. Bảo quản:

Tốt nhất là bảo quản ở nhiệt độ dưới 25oC. Tránh nóng, va đập mạnh.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM