Telmisartan – Telblock

Thuốc Telblock là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Telblock (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Telmisartan

Phân loại: Thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II. Thuốc điều trị tăng huyết áp.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C09CA07.

Biệt dược gốc: Micardis

Biệt dược: Telblock

Hãng sản xuất : Công ty TNHH sinh dược phẩm Hera

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén: 20 mg, 40 mg, 80 mg.

Thuốc tham khảo:

TELBLOCK 20
Mỗi viên nén có chứa:
Telmisartan …………………………. 20 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

TELBLOCK 80
Mỗi viên nén có chứa:
Telmisartan …………………………. 80 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Tăng huyết áp:

Telblock được dùng để điều trị tăng huyết áp nguyên phát ở người trưởng thành.

Phòng ngừa bệnh tim mạch:

Giảm tỷ lệ bệnh liên quan đến tim mạch ở người trưởng thành với:

Bệnh huyết khối (tiền sử bệnh tim mạch vành, đột quỵ, hoặc bệnh động mạch ngoại biên).

Đái tháo đường typ 2 có sự tổn thương ở cơ quan đích.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Viên nén Telmisartan dùng đường uống 1 lần/ngày và nên uống với nước, lúc đói hoặc no.

Chỉ lấy thuốc ra khỏi vỉ khi bắt đầu uống vì khả năng hút ẩm của viên nén.

Liều dùng:

Điều trị tăng huyết áp nguyên phát

Liều điều trị hiệu quả thông thường là 40 mg/lần/ngày. Một số bệnh nhân có thể có hiệu quả ở liều hằng ngày 20 mg/lần. Trong những trường hợp mà mục tiêu về huyết áp chưa đạt được, liều telmisartan có thể được tăng lên đến liều tối đa 80 mg/lần/ngày. Telmisartan có thể được dùng kết hợp với thuốc lợi tiểu nhóm thiazid như hydrochlorothiazid, sẽ tăng cường hiệu quả hạ huyết áp. Khi cân nhắc đến việc tăng liều, phải nhớ rằng hiệu quả hạ huyết áp tối đa thường đạt được 4-8 tuần sau khi bắt đầu điều trị.

Phòng ngừa bệnh tim mạch

Liều khuyến cáo là 80 mg/lần/ngày. Vẫn chưa biết liệu liều thấp hơn 80 mg của telmisartan là có hiệu quả trong việc giảm các bệnh về tim mạch hay không.

Khi khởi đầu điều trị với telmisartan cho việc giảm nguy cơ bệnh tim mạch, cần theo dõi chặt chẽ huyết áp thường xuyên, và nếu thích hợp cần cân nhắc điều chỉnh liều.

Suy thận

Kinh nghiệm còn đang hạn chế ở những bệnh nhân bị suy thận nặng hoặc thẩm tách máu. Liều khởi đầu thấp hơn 20 mg được khuyến cáo ở những bệnh nhân này.

Không yêu cầu điều chỉnh liều cho bệnh nhân với bệnh thận nhẹ và vừa.

Suy gan

Chống chỉ định ở bệnh nhân suy gan nặng.

Ở những bệnh nhân suy gan nhẹ và vừa, liều dùng không nên lên đến 40 mg/lần/ngày.

Người lớn tuổi

Không cần thiết điều chỉnh liều ở người lớn tuổi.

Trẻ em

Tính an toàn và hiệu quả của Telblock ở bệnh nhân và trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi không được thiết lập.

Không khuyến cáo sử dụng thuốc ở nhóm này.

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.

3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ.

Phụ nữ cho con bú.

Rối loạn tắc nghẽn đường mật.

Suy gan nặng

Việc sử dụng đồng thời Telblock và các sản phẩm có chứa aliskiren là chống chỉ định ở những bệnh nhân bị đáo tháo đường hoặc suy thận (GFR < 60 ml/phút/1,73 m2)

4.4 Thận trọng:

Với bệnh nhân suy gan: Telmisartan không dùng cho bệnh nhân bị tắc mật, rối loạn tắc nghẽn đường mật hoặc suy gan nặng vì telmisartan thải trừ chủ yếu qua mật. Sự thanh thải telmisartan sẽ giảm. Chỉ sử dụng thận trọng telmisartan ở những bệnh nhân bị suy gan nhẹ đến trung bình.

Tăng huyết áp do bệnh mạch máu thận: Có nguy cơ hạ huyết áp mạnh và suy thận khi bệnh nhân bị hẹp động mạch thận hai bên hoặc một bên được điều trị với những thuốc có ảnh hưởng trên hệ thống rennin-angiotensin-aldosterone.

Suy thận và ghép thận: Cần theo dõi định kỳ nồng độ kali và creatinin máu khi telmisartan được dùng ở bệnh nhân bị suy thận. Không có kinh nghiệm sử dụng telmisartan ở bệnh nhân mới ghép thận.

Suy kiệt thể tích nội mạch: Hạ huyết áp triệu chứng có thể xảy ra, đặc biệt sau liều dùng đầu tiên ở những bệnh nhân bị giảm thể tích nội mạch và/hoặc giảm natri do điều trị bằng thuốc lợi tiểu mạnh, chế độ ăn hạn chế muối, tiêu chảy hoặc nôn. Cần điều trị bệnh nhân có tình trạng trên trước khi sử dụng telmisartan.

Phong tỏa kép của hệ renin-angiotensin-aldosterone (RAAS): Đã có bằng chứng cho thấy việc sử dụng đồng thời thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin, ức chế thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp). Do đó không nên phong tỏa kép hệ renin-angiotensin-aldosterone thông qua việc sử dụng kết hợp những thuốc trên. Nếu liệu pháp phong tỏa kép được xem là cần thiết, chỉ sử dụng dưới sự kiểm tra chặt chẽ về chức năng thận, điện giải và huyết áp. Thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin và ức chế thụ thể angiotensin không nên dùng đồng thời ở những người bị bệnh thận do đái tháo đường.

Những bệnh lý khác làm kích thích hệ thống renin-angiotensin-aldosterone: Ở những bệnh nhân có chức năng thận và trương lực mạch ưu tiên phụ thuộc vào hoạt động của hệ thống renin-angiotensin-aldosterone (ví dụ: bệnh nhân bị suy tim sung huyết, bao gồm hẹp động mạch thận), điều trị phối hợp với các thuốc khác có ảnh hưởng đến hệ thống renin-angiotensin-aldosterone sẽ gây hạ huyết áp cấp, tăng nitơ máu, thiểu niệu hoặc suy thận cấp.

Tăng aldosterone nguyên phát: Những bệnh nhân tăng aldosterone nguyên phát sẽ không đáp ứng các thuốc hạ huyết áp tác động thông qua sự ức chế hệ thống renin-angiotensin. Do vậy không nên sử dụng telmisartan ở những bệnh nhân này.

Hẹp van hai lá và van động mạch chủ, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn: Như các thuốc giãn mạch khác, cần đặc biệt chú ý những bệnh nhân bị hẹp van động mạch chủ hoặc van hai lá hay có cơ tim phì đại tắc nghẽn.

Bệnh nhân đái tháo đường đã được điều trị bằng insulin hoặc thuốc điều trị đái tháo đường: Khi dùng telmisartan ở những bệnh nhân này có thể gây hạ đường huyết. Vì vậy cần theo dõi nồng độ glucose máu, điều chỉnh liều insulin và thuốc điều trị đái tháo đường khi cần thiết.

Tăng kali máu: Khi điều trị cùng với các thuốc ảnh hưởng đến hệ thống renin-angiotensin-aldosterone có thể gây tăng kali máu.

Ở người cao tuổi, bệnh nhân suy thận, bệnh nhân đái tháo đường hoặc những bệnh nhân đang được điều trị với nhiều sản phẩm đồng thời có thể gây tăng kali huyết và/hoặc những bệnh nhân bị tái phát nhiều lần, tăng kali huyết có thể gây tử vong.

Trước khi quyết định dùng đồng thời những thuốc tác động trên hệ renin-angiotensin-aldostenron cần đánh giá tỉ số lợi ích trên nguy cơ.

Những yếu tố nguy cơ làm tăng kali máu có thể được xem xét như sau:

Đái tháo đường, suy thận tuổi trên 70.

Kết hợp với những thuốc tác động lên hệ thống renin-angiotensin-aldosteron và/hoặc bổ sung kali. Những thuốc hoặc những nhóm thuốc làm mạnh thêm việc tăng kali máu là nguồn bổ sung muối có chứa kali, thuốc lợi tiểu giảm thải trừ kali, chất ức chế ACE, chất đối kháng thụ thể angiotensin II, thuốc nhóm NSAID (bao gồm chất ức chế chọn lọc COX2), heparin, ức chế miễn dich (cyclosporin hoặc tacrolimus), và trimethoprim.

Những tình trạng gian phát, đặc biệt mất nước, bệnh tim mạch mất bù cấp tính, nhiễm toan chuyển hóa, làm tệ hơn chức năng thận, làm tệ hơn các biến chứng ở thận (như bệnh nhiễm trùng), phân giải tế bào (như thiếu máu chi cấp tính, tiêu cơ vân, chấn thương kéo dài).

Cần kiểm soát chặt chẽ mức kali trong huyết tương ở những bệnh nhân có nguy cơ.

Sự khác biệt về chủng tộc: Như đã ghi nhận đối với thuốc ức chế enzym chuyển, telmisartan và những thuốc ức chế thụ thể angiotensin II có ít hiệu quả giảm huyết áp ở những người da đen so với những chủng người khác, có thể do trong cơ thể người cao huyết áp da đen có lượng renin thấp hơn.

Mannitol

Telblock có chứa mannitol. Bệnh nhân có vấn đề di truyền về dung nạp fructose không nên dùng Telblock.

Như mọi thuốc hạ huyết áp khác, sự giảm huyết áp quá mức ở những bệnh nhân có bệnh tim mạch do tắc nghẽn động mạch hoặc thiếu máu cục bộ có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim hay đột quỵ.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc vì thuốc có thể gây chóng mặt, choáng váng do hạ huyết áp.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: D

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Những chất đối kháng thụ thể angiotensin II không nên dùng trong thời kỳ đầu thai kỳ. Trừ khi cân nhắc việc tiếp tục điều trị với những thuốc này là cần thiết, bệnh nhân lên kế hoạch mang thai nên thay đổi điều trị tăng huyết áp khác đã được thiết lập về tính an toàn khi sử dụng trong thai kỳ. Khi được chuẩn đoán là mang thai, việc điều trị với những chất đối kháng với thụ thể angiotensin II phải ngừng ngay lập tức, và nếu thích hợp, thay thế bằng liệu pháp điều trị khác.

Khả năng sinh sản:

Trong nghiên cứu tiền lâm sàng, không thấy có tác động nào của Telblock lên khả năng sinh sản của đàn ông và phụ nữ.

Thời kỳ cho con bú:

Không có thông tin liên quan đến việc sử dụng Telmisartan trong thời gian cho con bú, vì vậy không dùng telmisartan cho phụ nữ đang cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Các tác dụng không mong muốn thường nhẹ và thoáng qua, hiếm khi phải dừng thuốc.

Ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100)

Nhiễm trùng và nhiễm khuẩn: Nhiễm trùng đường tiểu bao gồm viêm bọng đái, nhiễm trùng đường hô hấp trên bao gồm viêm họng, viêm xoang

Hệ máu và bạch huyết: Thiếu máu

Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng kali máu

Rối loạn về tâm thần: Mất ngủ, trầm cảm

Hệ thần kinh: Ngất xỉu

Tai và tiền đình: Chóng mặt

Tim mạch: Chậm nhịp tim

Mạch máu: Hạ huyết áp, hạ huyết áp tư thế đứng

Hệ hô hấp, lồng ngực và trung thất: Khó thở, ho

Hệ tiêu hóa: Đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, đầy hơi, nôn

Da và mô dưới da: Ngứa, tăng tiết mồ hôi, ban đỏ

Cơ xương và mô liên kết: Đau lưng (như đau thần kinh tọa), co rút cơ, đau cơ

Hệ tiết niệu: Suy giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp)

Rối loạn toàn thân và tại chỗ: Đau ngực, suy nhược

Xét nghiệm: Tăng creatinin máu

Hiếm gặp (1/10 000 ≤ ADR < 1/1000)

Nhiễm trùng và nhiễm khuẩn: Nhiễm trùng máu có thể dẫn đến tử vong

Hệ máu và bạch huyết: Tăng tế bào bạch cầu ái toan, giảm tiểu cầu

Hệ miễn dịch: Phản ứng phản vệ, quá mẫn cảm

Chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ đường huyết (ở bệnh nhân đái tháo đường)

Rối loạn về tâm thần: Lo lắng

Hệ thần kinh: Buồn ngủ

Mắt: Cản trở tầm nhìn

Tim mạch: Tim đập nhanh

Hệ tiêu hóa: Khô môi, bụng khó chịu, loạn vị giác

Hệ thống gan-mật: Rối loạn về chức năng gan bất thường

Da và mô dưới da: Mề đay (có thể dẫn đến tử vong), eczema, ban đỏ, mày đay, hồng ban nhiễm sắc

Cơ xương và mô liên kết: Đau khớp, đau chi, đau khớp

Rối loạn toàn thân và tại chỗ: Đau như bị cảm cúm

Xét nghiệm: Giảm haemoglobin, tăng acid uric máu, tăng men gan, tăng creatinin phosphokinase

Rất hiếm gặp (ADR < 1/10 000)

Hệ hô hấp, lồng ngực và trung thất: Bệnh phổi kẽ.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Điều trị hạ huyết áp quá mức: Đặt người bệnh nằm ngửa, nếu hạ huyết áp nặng cần thiết phải truyền tĩnh mạch dung dịch nước muối sinh lý để làm tăng thể tích dịch

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Digoxin: dùng đồng thời với telmisatan làm tăng nồng độ đỉnh của digoxin trong huyết thanh (49%) và nồng độ thấp nhất (20%), do đó phải theo dõi nồng độ digoxin trong máu khi bắt đầu điều trị, điều chỉnh và ngừng telmisartan để tránh khả năng quá liều digoxin.

Như những thuốc tác động lên hệ renin-angiotensin-aldosteron, telmisartan có thể làm tăng kali máu. Nguy cơ tăng lên trong trường hợp có kết hợp với những thuốc khác làm tăng kali máu (bổ sung muối có chứa kali, thuốc lợi tiểu giảm thải trừ kali, chất ức chế ACE, chất đối kháng angiotensin II, thuốc NSAID (bao gồm chất ức chế chọn lọc COX2), heparin, ức chế miễn dịch (cyclosporin or tacrolimus), trimethoprim.

Việc tăng kali máu tùy thuộc vào những yếu tố nguy cơ liên quan. Nguy cơ tăng lên trong trường hợp kết hợp điều trị như đã đề cập ở trên. Nguy cơ này đặc biệt cao khi kết hợp với thuốc lợi tiểu giảm thải trừ kali, và khi kết hợp bổ sung muối có chứa kali. Việc kết hợp với chất ức chế ACE hoặc NSAID cho thấy ít nguy hiểm hơn.

Không khuyến khích kê đơn đồng thời:

Thuốc lợi tiểu giữ kali hoặc bổ sung kali: dùng đồng thời với telmisartan làm tăng nồng độ kali trong huyết thanh. Những thuốc lợi tiểu giữ kali như spirinolacton, eplerenon, triamteren hoặc amilorid, bổ sung kali, hoặc bổ sung muối có chứa kali có thể dẫn đến việc tăng đáng kể nồng độ kali huyết thanh. Nên sử dụng thận trọng và theo dõi nồng độ kali huyết thanh thường xuyên khi dùng đồng thời hai thuốc này.

Lithi: sự gia tăng nồng độ và độc tính có thể hồi phục được của lithi trong huyết tương đã được ghi nhận khi dùng chung lithi với các chất ức chế enzym chuyển angiotensin, đối kháng thụ thể angiotensin II, bao gồm telmisartan. Vì vậy, theo dõi nồng độ lithi trong máu khi dùng chung hai thuốc.

Cần thận trọng khi kê đơn đồng thời

Thuốc kháng viêm không steroid: các thuốc kháng viêm không steroid (như acid acetylsalicylic ở liều cho tác dụng kháng viêm, các thuốc ức chế COX-2 và các thuốc kháng viêm không steroid không chọn lọc) có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của những chất đối kháng thụ thể angiotensin.

Ở một số bệnh nhân có chức năng thận bị tổn thương (như những bệnh nhân mất nước hoặc người lớn tuổi với chức năng thận bị tổn hại), kê đơn đồng thời những chất đối kháng thụ thể angiotensin II và chất ức chế cyclo-oxygenase có thể làm tệ hơn tình trạng tổn thương của thận, bao gồm khả năng gây suy thận cấp (có thể phục hồi). Vì vậy, cần chú ý theo dõi khi kê đơn đồng thời 2 nhóm thuốc này, đặc biệt là người lớn tuổi. Bệnh nhân nên được cung cấp dịch đầy đủ và cân nhắc đến việc theo dõi chức năng thận sau khi bắt đầu kê đơn liều kết hợp và sau đó.

Trong một nghiên cứu, kê đơn đồng thời telmisartan và ramipril dẫn đến tăng gấp 2,5 lần AUC0-24 và Cmax của ramipril và ramiprilat.

Thuốc lợi tiểu (nhóm thiazid hoặc lợi tiểu quai): trước khi điều trị với liều cao của thuốc lợi tiểu như flurosemid (thuốc lợi tiểu quai) và hydrochlorothiazid (thuốc lợi tiểu nhóm thiazid) có thể làm giảm lượng dịch trong cơ thể và nguy cơ hạ huyết áp khi bắt đầu điều trị với telmisartan.

Cân nhắn việc dùng đồng thời

Thuốc hạ huyết áp khác: tác động hạ huyết áp của telmisartan có thể được tăng lên do kê đơn đồng thời của những thuốc hạ huyết áp.

Dữ liệu lâm sàng cho thấy rằng ức chế kép của hệ RAA thông qua việc kết hợp sử dụng của chất ức chế ACE, chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren có liên quan đến việc xuất hiện thường xuyên hơn các tác dụng phụ như hạ huyết áp, tăng kali máu và giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp) khi được so sánh với việc sử dụng chất tác động lên hệ RAA một mình.

Dựa trên đặc tính dược lý, những thuốc sau có thể tăng cường tác động hạ huyết áp của những thuốc điều trị cao huyết áp bao gồm telmisartan: baclofen, amifostin. Thêm vào đó, hạ huyết áp tư thế đứng nặng hơn do rượu, thuốc ngủ barbiturat, thuốc gây mê, thuốc điều trị trầm cảm.

Corticosteroid (theo con đường toàn thân): giảm hiệu quả hạ huyết áp của telmisartan khi dùng chung với các corticosteroid đường toàn thân.

4.9 Quá liều và xử trí:

Các thông tin về sự quá liều ở người còn hạn chế.

Triệu chứng: Biểu hiện nổi bật nhất về sự quá liều telmisartan là hạ huyết áp và mạch nhanh, chóng mặt, mạch chậm, tăng creatinin huyết, suy thận cấp cũng được báo cáo.

Điều trị: Telmisartan không thể loại bỏ bằng phương pháp thẩm phân. Bệnh nhân nên được kiểm soát chặt chẽ và nên điều trị triệu chứng. Phương pháp chủ yếu phụ thuộc vào thời gian kể từ lúc uống thuốc và tính nghiêm trọng của triệu chứng. Phương pháp đề nghị là gây nôn hoặc rửa dạ dày. Than hoạt tính có thể có ích trong điều trị quá liều. Ly giải huyết thanh và creatinin nên được tiến hành thường xuyên. Nếu có xảy ra hạ huyết áp, nên đặt bệnh nhân nằm ngửa kết hợp với truyền nhanh muối và dịch.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Nhóm dược lý: Kháng thụ thể angiotensin II.

Mã ATC: C09CA07

Telmisartan là một chất đối kháng đặc hiệu thụ thể angiotensin II (loại AT1) và có hoạt tính khi dùng đường uống. Telmisartan thay thế angiotensin II do có ái lực rất cao tại vị trí gắn của chúng trên thụ thể AT1, thụ thể chịu trách nhiệm cho tất cả các hoạt động đã được biết của angiotensin II. Không có bất kỳ hoạt động chủ vận nào của telmisartan tại thụ thể AT1. Telmisartan gắn trên thụ thể AT1 một cách chọn lọc. Sự gắn kết này thường kéo dài. Telmisartan không cho thấy có ái lực với các receptor khác, bao gồm cả AT2 và các thụ thể AT ít đặc trưng khác. Vai trò chức năng của các thụ thể này chưa được biết, và cũng không biết tác động của chúng nếu kích thích quá độ chúng khi nồng độ angiotensin II tăng lên do telmisartan. Telmisartan làm giảm lượng aldosterone trong máu. Telmisartan không ức chế renin huyết tương và không chẹn các kênh ion. Telmisartan không ức chế enzym chuyển angiotensin (kininase III), enzym có tác dụng giáng hóa bradykinin. Vì vậy không có tác dụng phụ do bradykinin gây ra.

Ở người, liều 80 mg telmisartan ức chế gần như hoàn toàn angiotensin II làm tăng huyết áp. Tác động ức chế này kéo dài trong 24 giờ và vẫn còn hiệu quả tới giờ thứ 48.

Tính hiệu quả và an toàn trên lâm sàng:

Điều trị tăng huyết áp

Sau liều đầu tiên của telmisartan, tác dụng hạ huyết áp dần dần trở nên rõ ràng trong vòng 3 giờ. Hiệu quả hạ huyết áp thông thường đạt được sau 4 – 8 tuần bắt đầu điều trị và duy trì trong suốt quá trình điều trị lâu dài. Tác dụng hạ huyết áp kéo dài liên tục trong 24 giờ sau khi dùng thuốc, bao gồm 4 giờ cuối cùng trước khi uống liều kế tiếp, bằng cách đo huyết áp liên tục. Khẳng định bằng các phép đo được thực hiện tại thời điểm có hiệu quả tối đa và ngay trước liều kế tiếp (thông qua tỷ lệ đỉnh hằng định trên 80% với liều 40 và 80 mg telmisartan trong các nghiên cứu lâm sàng đối chứng giả dược).

Ở những bệnh nhân bị tăng huyết áp telmisartan làm giảm cả huyết áp tâm thu và tâm trương mà không ảnh hưởng đến nhịp tim. Hiệu quả hạ huyết áp của telmisartan được tương đương với các thuốc đại diện của các nhóm thuốc chống tăng huyết áp khác (chứng minh trong các thử nghiệm lâm sàng so sánh telmisartan với amlodipine, atenolol, enalapril, hydrochlorothiazide, và lisinopril).

Sau khi ngừng điều trị telmisartan đột ngột, huyết áp dần dần quay trở lại giá trị trước khi điều trị trong một vài ngày mà không có bằng chứng của tăng huyết áp dội ngược.

Tỷ lệ mắc ho khan thấp hơn đáng kể ở những bệnh nhân được điều trị với telmisartan so với những người dùng thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin trong các thử nghiệm lâm sàng khi so sánh trực tiếp giữa hai phương pháp điều trị hạ huyết áp.

Phòng ngừa bệnh tim mạch

Nghiên cứu ONTARGET đã so sánh hiệu quả của telmisartan, ramipril và sự kết hợp giữa telmisartan và ramipril trên kết quả tim mạch ở 25 620 bệnh nhân từ 55 tuổi trở lên có tiền sử bệnh động mạch vành, đột quỵ, TIA, bệnh động mạch ngoại biên, hoặc đái tháo đường loại 2 kèm theo bằng chứng của tổn thương cơ quan (ví dụ như bệnh võng mạc, phì đại thất trái, albumin niệu), là những đối tượng có nguy cơ tai biến tim mạch.

Bệnh nhân được chọn ngẫu nhiên cho một trong ba nhóm điều trị sau: telmisartan 80 mg (n = 8542), ramipril 10 mg (n = 8576), kết hợp giữa telmisartan 80 mg với ramipril 10 mg (n = 8502), và thời gian quan sát trung bình là 4,5 năm.

Telmisartan cho thấy hiệu quả tương tự như ramipril trong việc làm giảm tử vong do tim mạch, nhồi máu cơ tim không tử vong, đột quỵ không tử vong, hoặc nhập viện vì suy tim sung huyết. Kết quả lâm sàng tương tự giữa nhóm sử dụng telmisartan (16,7%) và ramipril (16,5%). Các tỷ lệ rủi ro của telmisartan so với ramipril là 1,01 (97,5% CI 0,93-1,10, p (không kém hơn) = 0,0019 ở độ lệch 1,13). Tỷ lệ tử vong do mọi nguyên nhân tương ứng là 11,6% và 11,8% số bệnh nhân được điều trị telmisartan và ramipril.

Telmisartan có hiệu quả tương tự như ramipril về chỉ tiêu phụ đã được định trước gồm tử vong do tim mạch, nhồi máu cơ tim không gây tử vong, đột quỵ không tử vong [0,99 (97,5% CI 0,90-1,08), p (không kém hơn) = 0,0004], tiêu chí chính trong nghiên cứu tham khảo HOPE, đây là nghiên cứu điều tra hiệu quả của ramipril đối chứng giả dược.

Nghiên cứu TRANSCEND chọn ngẫu nhiên bệnh nhân không dung nạp ACE-I với tiêu chí tương tự như nghiên cứu ONTARGET với telmisartan 80 mg (n = 2954) hoặc giả dược (n = 2972), cả hai được sự chăm sóc chuẩn tốt nhất. Thời gian trung bình là 4 năm và 8 tháng. Không thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các trường hợp về chỉ tiêu đánh giá phối hợp chính (tử vong do tim mạch, nhồi máu cơ tim không tử vong, đột quỵ không tử vong, hoặc nhập viện vì suy tim sung huyết) [15,7% trong nhóm telmisartan và 17,0% ở nhóm dùng giả dược với tỷ lệ nguy hiểm 0,92 (95% CI 0,81-1,05, p = 0,22)]. Có bằng chứng cho thấy lợi ích của telmisartan so với giả dược ở chỉ tiêu phối hợp phụ được định trước về tử vong do tim mạch, nhồi máu cơ tim không gây tử vong và đột quỵ không tử vong [0.87 (95% CI 0,76-1,00, p = 0,048)]. Không có bằng chứng của lợi ích về tỷ lệ tử vong tim mạch (tỷ số nguy cơ 1,03, 95% CI 0,85-1,24).

Ho và phù mạch ở những bệnh nhân được điều trị với telmisartan ít hơn so với bệnh nhân được điều trị với ramipril, trong khi hạ huyết áp được báo cáo nhiều hơn với telmisartan.

Kết hợp telmisartan với ramipril không tăng thêm lợi ích nào nữa so với khi dùng ramipril hoặc telmisartan một mình. Số lượng tử vong do tim mạch và mọi nguyên nhân cao hơn khi kết hợp. Ngoài ra, tỷ lệ xuất hiện tăng kali máu, suy thận, hạ huyết áp và ngất tăng cao ở nhóm dùng phối hợp. Vì vậy việc sử dụng kết hợp của telmisartan và ramipril không được khuyến cáo trong nhóm đối tượng này.

Trong thử nghiệm PRoFRESS (phác đồ phòng ngừa tránh đột quỵ lần 2 hiệu quả) ở bệnh nhân trên 50 tuổi, người vừa bị đột quỵ, tăng tỷ lệ nhiễm trùng huyết được ghi nhận ở telmisartan so với giả dược, 0,70% so với 0,49% [RR 1,43 ( KTC 95% 1,00-2,06)]; tỷ lệ các trường hợp nhiễm trùng huyết gây tử vong đã tăng lên đối với các bệnh nhân dùng telmisartan (0,33%) so với bệnh nhân dùng giả dược (0,16%) [RR 2,07 (KTC 95% 1,14-3,76)]. Các quan sát thấy tăng tỷ lệ xuất hiện của nhiễm trùng liên quan đến việc sử dụng của telmisartan có thể là một phát hiện đầy hứa hẹn hoặc liên quan đến một cơ chế hiện chưa được biết đến.

Hai thử nghiệm ngẫu nhiên, đối chứng lớn (ONTARGET và VA NEPHRON-D) đã xem xét việc sử dụng kết hợp một chất ức chế ACE với một chất ức chế thụ thể angiotensin II. ONTARGET là một nghiên cứu được tiến hành ở những bệnh nhân có tiền sử bệnh tim mạch hay mạch máu não, hoặc bệnh đái tháo đường loại 2 kèm theo bằng chứng của tổn thương cơ quan. VA NEPHRON-D là một nghiên cứu ở những bệnh nhân bị bệnh đái tháo đường loại 2 và bệnh thận do đái tháo đường. Những nghiên cứu này cho thấy không có hiệu quả đáng kể trên kết quả và tử vong liên quan đến thận và/hoặc tim mạch, trong khi tăng nguy cơ tăng kali máu, tổn thương thận cấp tính và/hoặc hạ huyết áp so với đơn trị liệu đã được thu nhận. Với các đặc tính dược lực học tương tự, những kết quả này liên quan đến các chất ức chế ACE khác và ức chế thụ thể angiotensin II. Không nên dùng đồng thời chất ức chế ACE và ức chế thụ thể angiotensin II ở những bệnh nhân có bệnh thận đái tháo đường.

ALTITUDE là một nghiên cứu được thiết kế để thử nghiệm lợi ích khi thêm aliskiren vào liệu pháp điều trị chuẩn của thuốc ức chế ACE hoặc thuốc ức chế thụ thể angiotensin II ở bệnh nhân đái tháo đường loại 2 và bệnh thận mạn tính, bệnh tim mạch, hoặc cả hai. Nghiên cứu này được chấm dứt sớm vì tăng nguy cơ biến chứng bất lợi. Tử vong do tim mạch và đột quỵ ở nhóm sử dụng aliskiren xuất hiện thường xuyên hơn so với nhóm dùng giả dược và thường gặp các tác dụng phụ (tăng kali máu, hạ huyết áp và rối loạn chức năng thận) hơn ở nhóm dùng aliskiren so với nhóm dùng giả dược.

Trẻ em

Sự an toàn và hiệu quả của Telmisartan ở trẻ em và thanh thiếu niên ở độ tuổi dưới 18 tuổi chưa được xác định.

Tác dụng hạ huyết áp của hai liều telmisartan được đánh giá trong 76 bệnh nhân tăng huyết áp, phần lớn là bệnh nhân thừa cân từ 6 đến < 18 tuổi (trọng lượng cơ thể ≥ 20 kg và ≤ 120 kg, trung bình 74,6 kg), sau khi dùng telmisartan 1 mg/kg (n = 29 được điều trị) hoặc 2 mg/kg (n = 31 được điều trị) trong bốn tuần. Sự hiện diện của tăng huyết áp thứ phát đã không được nghiên cứu. Ở một số bệnh nhân trong nghiên cứu, liều dùng cao hơn so với liều khuyến cáo trong điều trị tăng huyết áp ở người trưởng thành, đạt một liều hàng ngày tương đương với 160 mg được thử nghiệm ở người lớn. Sau khi điều chỉnh theo nhóm tuổi, huyết áp tâm thu trung bình thay đổi từ ban đầu (mục tiêu chính) là -14,5 (1,7) mmHg ở nhóm telmisartan 2 mg/kg, -9,7 (1,7) mmHg ở nhóm telmisartan 1 mg/kg, và – 6.0 (2,4) mmHg ở nhóm dùng giả dược. Huyết áp tâm trương được điều chỉnh thay đổi từ ban đầu tương ứng là -8,4 (1,5) mmHg, -4.5 (1,6) mmHg và -3.5 (2,1) mmHg. Sự thay đổi phụ thuộc vào liều. Các dữ liệu an toàn từ nghiên cứu này ở bệnh nhân tuổi từ 6 đến < 18 tuổi xuất hiện thường tương tự như quan sát được ở người lớn. Sự an toàn của điều trị lâu dài với telmisartan ở trẻ em và thanh thiếu niên không được đánh giá.

Sự gia tăng bạch cầu ái toan được báo cáo trong số bệnh nhân này đã không được ghi nhận ở người lớn. Ý nghĩa và liên quan lâm sàng của nó là không rõ.

Những dữ liệu lâm sàng không cho phép kết luận về hiệu quả và tính an toàn của telmisartan ở trẻ em bị cao huyết áp.

Cơ chế tác dụng:

Trong hệ thống renin-angiotensin, angiotensin II được tạo thành từ angiotensin I nhờ xúc tác của enzym chuyển angiotensin (ACE). Angiotensin II là chất gây co mạch, kích thích vỏ thượng thận tổng hợp và giải phóng aldosteron, kích thích tim. Aldosteron làm giảm bài tiết natri và tăng bài tiết kali ở thận.

Telmisartan chủ yếu ngăn cản gắn angiotensin II vào thụ thể AT1 ở cơ trơn mạch máu và tuyến thượng thận, gây giãn mạch và giảm tác dụng của aldosteron.

Thụ thể AT2 cũng tìm thấy ở nhiều mô, nhưng không rõ thụ thể này có liên quan gì đến sự ổn định tim mạch hay không. Telmisartan có ái lực mạnh với thụ thể AT1, gấp 3 000 lần so với thụ thể AT2. Không giống như các thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin – nhóm thuốc được dùng rộng rãi để điều trị tăng huyết áp, các chất đối kháng thụ thể angiotensin II không ức chế giáng hóa bradykinin, do đó không gây ho khan dai dẳng – một tác dụng không mong muốn thường gặp khi điều trị bằng các thuốc ức chế ACE. Vì vậy các chất đối kháng thụ thể angiotensin II được dùng cho những người phải ngừng sử dụng thuốc ức chế ACE vì ho dai dẳng.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu: Telmisartan được hấp thu nhanh, mặc dù nồng độ hấp thu đa dạng. Sinh khả dụng tuyệt đối của telmisartan khoảng 50%. Khi uống cùng với thức ăn, diện tích dưới đường cong nồng độ trong huyết tương theo thời gian (AUC) của telmisartan có thể giảm từ 6% (với liều 40 mg) đến khoảng 19% (liều 160 mg). Nồng độ huyết tương của telmisartan uống lúc đói hay cùng với thức ăn sau 3 giờ là tương đương nhau.

AUC giảm ít không làm giảm hiệu quả điều trị. Không có mối tương quan tuyến tính giữa liều lượng và nồng độ huyết tương.

Phân bố: Telmisartan gắn kết hầu hết với protein huyết tương (> 99,5%), chủ yếu với albumin và acid alpha-1 glycoprotein. Thể tích phân bố trung bình ở trạng thái ổn định khoảng 500L.

Chuyển hóa: Telmisartan chuyển hóa bằng phản ứng liên hợp với glucuronide của hợp chất gốc. Chất chuyển hóa không có tác dụng dược lý.

Thải trừ: Telmisartan bị phân hủy theo phương trình động học bậc 2, thời gian bán thải cuối cùng trên 20 giờ. Nồng độ cực đại trong huyết tương (Cmax) và diện tích dưới đường cong nồng độ trong huyết tương theo thời gian (AUC) tăng không tỷ lệ theo liều. Không có bằng chứng trên lâm sàng liên quan đến sự tích lũy telmisartan khi dùng ở liều khuyến cáo. Sau khi uống (và tiêm tĩnh mạch), telmisartan thải trừ gần như hoàn toàn qua phân, phần lớn ở dạng không biến đổi. Tổng lượng tiết qua nước tiểu dưới 1% liều. Độ thanh thải toàn phần trong huyết tương cao (khoảng 1000 ml/phút) so với lưu lượng máu qua gan (khoảng 1500 ml/phút).

Giới tính: Có sự khác biệt về nồng độ huyết tương, với nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) tăng khoảng 3 lần và AUC tăng khoảng 2 lần ở phụ nữ so với nam giới, nhưng không ảnh hưởng đến hiệu quả.

Người cao tuổi: Dược động học của telmisartan không khác biệt giữa người cao tuổi và người trẻ hơn 65 tuổi.

Bệnh nhân suy thận: Nồng độ huyết tương cao gấp đôi ở bệnh nhân suy thận nhẹ đến vừa và nặng. Tuy nhiên, nồng độ huyết tương thấp hơn ở bệnh nhân suy thận đang thẩm tách máu. Telmisartan kết hợp với protein huyết tương cao trên bệnh nhân suy thận và không qua được màng lọc trong quá trình thẩm tích máu. Thời gian bán thải không thay đổi ở bệnh nhận suy thận.

Bệnh nhân suy gan: Nghiên cứu dược động học trên bệnh nhân suy gan cho thấy có sự tăng sinh khả dụng lên tới gần 100%. Thời gian bán thải không thay đổi trên bệnh nhân suy gan.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Natri hydroxyd, cellulose vi tinh thể, calci hydrogen phosphat, pregelatinized starch, povidon K30, croscarmellose natri, magnesi oxyd, Silic dioxyd thể keo, magnesi stearat.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Telblock (2018).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM