Thuốc Troglitazone là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Troglitazone (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Troglitazone
Phân loại: Thuốc điều trị tiểu đường. Nhóm Thiazolidinediones.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A10BG01.
Biệt dược gốc:
Thuốc Generic : [Hiện thuốc này không lưu hành]
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Thuốc đã bị rút khỏi thị trường vào năm 2000 do nguy cơ gây độc cho gan.
Viên nén 200 mg, 400 mg.
Thuốc tham khảo:
| REZULIN | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Troglitazone | …………………………. | 400 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

Thuốc đã bị dừng lưu hành, hình ảnh chỉ mang tính chất minh họa.
3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị đái tháo đường typ II giúp làm giảm đường huyết khi không thể kiểm soát được bằng insulin hoặc các trị liệu chống đái tháo đường khác. Tác dụng kiểm soát đường máu chặt chẽ của thuốc trong đái tháo đường làm giảm nguy cơ hủy hoại mắt, thận và thần kinh.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng đường uống. Thức ǎn làm tǎng hấp thu thuốc nên troglitazone nên uống vào trong bữa ǎn.
Liều dùng:
Ngày 1 lần từ 200-600mg.
Liệu pháp kết hợp
Sulfonylureas: kết hợp với một sulfonylurea nên được bắt đầu từ 200 mg mỗi ngày một lần. Đối với bệnh nhân không đáp ứng , liều nên được tăng sau 2 tuần hoặc 4 tuần . Liều khuyến cáo tối đa là 600 mg mỗi ngày một lần. Liều sulfonylurea có thể hạ thấp để tối ưu hóa.
Metformin: Đối với bệnh nhân không đáp ứng với một mình metformin hoặc liệu pháp sulfonylurea, có thể thêm 400 mg Troglitazone hàng ngày.
Insulin: Liều insulin hiện tại nên được tiếp tục khi bắt đầu dùng Troglitazone. Troglitazone nên được bắt đầu với liều 200 mg mỗi ngày một lần ở những bệnh nhân đang điều trị bằng insulin. Đối với bệnh nhân không đáp ứng, liều Troglitazone nên được tăng lên sau khoảng 2 đến 4 tuần. Liều Troglitazone thông thường là 400 mg mỗi ngày một lần. Liều khuyến cáo tối đa hàng ngày là 600 mg. Các điều chỉnh thêm nên được dựa trên chỉ số glucose.
Bệnh nhân suy thận
Điều chỉnh liều ở những bệnh nhân suy thận là không cần thiết.
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn với Troglitazone hoặc các thành phần khác của chế phấm.
Người có tiền sử bệnh gan hoặc đang mắc những bệnh về gan.
Người bệnh đái tháo đường typ 1 và/hoặc tăng đường huyết triệu chứng ở các bệnh khác.
Người mang thai, người đang cho con bú.
4.4 Thận trọng:
Các thiazolidindion, bao gồm Troglitazone có thể gây hoặc làm nặng thêm suy tim sung huyết; phải theo dõi chặt chẽ về các dấu hiệu hoặc triệu chứng của suy tim sung huyết (thí dụ tăng cân nhanh, khó thở, phù), đặc biệt là sau khi bắt đầu điều trị hoặc tăng liều. Có nước còn chống chỉ định dùng Troglitazone cho người bệnh suy tim ở bất kỳ giai đoạn nào (từ độ 1 đến độ 4). Thận trọng khi dùng cho người bệnh bị phù vì có thể làm tăng thể tích huyết tương và/hoặc gây giữ nước, dẫn đến suy tim. Có sự tăng cân liên quan đến liều trong khi sử dụng, cơ chế chưa rõ nhưng có lẽ liên quan đến giữ nước và tích lũy mỡ. Sử dụng Troglitazone cũng có thể liên quan đến đau thắt ngực và nhồi máu cơ tim. Thận trọng khi dùng ở người bệnh có nguy cơ sự cố tim mạch và phải theo dõi chặt chẽ. Phải ngừng thuốc nếu có bất kỳ tình trạng xấu đi của tim.
Điều trị phối hợp với các thuốc hạ đường huyết khác có thể gây tăng nguy cơ hạ đường huyết. Có thể phải giảm liều của thuốc phối hợp. Không khuyến cáo dùng cùng với các nitrat do tăng nguy cơ thiếu máu cục bộ cơ tim. Tránh dùng Troglitazone cùng với insulin do tăng nguy cơ phù, suy tim sung huyết và sự cố thiếu máu cục bộ cơ tim.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: B3
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Chưa thiết lập được độ an toàn cho thai nhi của thai phụ vì vậy không nên dùng troglitazone cho thai phụ. Không nên dùng cho phụ nữ có thai.
Thời kỳ cho con bú:
Độ an toàn của trẻ bú sữa của những người mẹ dùng troglitazone chưa được xác định. Không nên dùng cho phụ nữ cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Nhìn chung, troglitazone dung nạp tốt, tác dụng phụ xảy ra như với placebo. Các tác dụng phụ gồm: đau lưng, đau đầu, buồn nôn hoặc nôn, phù ngoại vi hoặc đau họng.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Troglitazone làm giảm tác dụng của các thuốc tránh thai đường uống, làm tǎng nguy cơ có thai. Troglitazone cũng có thể làm giảm tác dụng của alprazolam, carbamazepine, cisapride, cyclosporine, diazepam, donepezil, erythromycin, felodipine, indinavir, lovastatin, nifedipine, quinidine, saquinavir, simvastatin, tacrolimus, triazolam và verapamil.
Troglitazone làm giảm hấp thu từ ruột của fexofenadine và terfenadine, làm giảm tác dụng của chúng. Dùng đồng thời troglitazone với cholestyramine làm giảm đáng kể hấp thu của troglitazone vì vậy không được dùng cùng một lúc.
4.9 Quá liều và xử trí:
Chưa có nhiều nghiên cứu về dùng quá liều Troglitazone.
Nếu xảy ra quá liều, cần căn cứ vào các biểu hiện nhiễm độc trên lâm sàng để có biện pháp điều trị hỗ trợ thích hợp tùy tình trạng của người bệnh.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Thuốc hạ đường huyết nhóm thiazolidinediones. Nó không giống các thuốc chống đái tháo đường khác cả về hóa học và cơ chế tác dụng. Troglitazone tác dụng như receptor insulin ở tế bào khắp cơ thể và làm cho tế bào đáp ứng với insulin (Insulin là một hormon do tuyến tụy tiết ra giúp tế bào lấy glucose từ máu) vì vậy làm giảm đường huyết. Bệnh nhân đái tháo đường tuổi trưởng thành gọi là đái tháo đường typ II, có lượng insulin bình thường nhưng tế bào của họ kháng tác dụng của insulin.
Troglitazone cũng làm giảm nồng độ đường huyết bằng cách giảm sản sinh và bài tiết glucose của gan vào máu, 1 quá trình gọi là tân tạo đường. Troglitazone cũng làm giảm nồng độ triglyceride trong máu và có thể làm giảm đường huyết ở bệnh nhân đái đường typ II. Không giống như các thuốc hạ glucose thuộc nhóm sulfonylurea như glyburide hay glypiride, troglitazone hiếm khi gây hạ đường huyết bởi vì không giống như các sulfonylurea, nó không làm tǎng nồng độ insulin trong máu.
Cơ chế tác dụng:
Troglitazone, một thuốc chống đái tháo đường thuộc họ thiazolidinedione cải thiện sự điều chỉnh (kiểm soát) đường máu nhờ cải thiện sự cảm thụ insulin. Troglitazone là một chất đồng vận mạnh và rất chọn lọc với thụ thể gamma được hoạt hóa bởi chất tăng trưởng peroxisome (PPARg). Ở người, thụ thể PPAR được tìm thấy chủ yếu ở các mô đích của insulin như mô mỡ, cơ vân và gan. Sự hoạt hóa thụ thể nhân PPARg điều hòa sự sao chép các gen đáp ứng với insulin có vai trò kiểm soát sự sản xuất, vận chuyển và sử dụng glucose.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Hấp thụ: Hấp thụ nhanh chóng. Thực phẩm làm tăng mức độ hấp thu 30% đến 85%.
Phân bố : Liên kết protein > 99% (chủ yếu là albumin huyết thanh)
Chuyển hóa:
Một chất chuyển hóa dạng sulfate và chất chuyển hóa dạng quinone đã được phát hiện trong huyết tương. Một liên hợp glucuronide đã được phát hiện trong nước tiểu và cũng có một lượng không đáng kể trong huyết tương.
Trong nghiên cứu tương tác thuốc in vivo, troglitazone đã được chứng minh là ảnh hưởng tới cytochrome P450 CYP3A4.
Thải trừ: Nửa đời thải trừ của thuốc là từ 16-34 giờ
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
…..
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
MIMS.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM