Sulbutiamine – PymeAcolion

Thuốc PymeAcolion 200 là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc PymeAcolion 200 (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Sulbutiamine

Phân loại: Thuốc tác động lên hệ thần kinh. Vitamins Nhóm B

Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A11DA02.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: PymeAcolion

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần Pymepharco

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên bao phim 200 mg.

Thuốc tham khảo:

PYMEACOLION 200
Mỗi viên bao phim có chứa:
Sulbutiamine …………………………. 200 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Điều trị một số tình trạng ức chế thể lực hoặc tâm thần biểu hiện bởi sự suy giảm hoạt động và thờ ơ.

Trường hợp bệnh nhân đã được xác nhận là bị trầm cảm, việc sử dụng thuốc này không thể thay cho một trị liệu chuyên biệt bằng thuốc chống trầm cảm.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng đường uống.

Liều dùng:

Người lớn: 2 -3 viên/ngày. Nên uống thuốc với một ly nước lớn, uống vào bữa ăn sáng và trưa.

Thời gian điều trị giới hạn trong 4 tuần.

Tính an toàn và hiệu quả của thuốc đối với trẻ em và thanh thiếu niên chưa được thiết lập. Không nên dùng thuốc cho nhóm đối tượng này.

4.3. Chống chỉ định:

Bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc,

4.4 Thận trọng:

Nên thận trọng khi sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Chưa có dữ liệu hoặc dữ liệu hạn chế về việc sử dụng salbutiamin ở phụ nữ mang thai.

Các nghiên cứu trên động vật không thấy bất kỳ ảnh hưởng có hại nào trên khả năng sinh sản. Để thận trọng, cách tốt nhất là nên tránh dùng thuốc khi đang mang thai.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa rõ salbutiamin hoặc các chất chuyển hóa có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Không thể loại trừ nguy cơ cho trẻ. Do đó, không nên dùng thuốc khi đang cho con bú..

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Các phản ứng có hại sau đây đã được báo cáo với tần suất như sau:

Hiếm gặp (>1/10000, <1/1000):

Rối loạn tâm thần: Kích động.

Rối loạn hệ thần kinh: Đau đầu, run.

Rối loạn đường tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.

Rối loạn da và mô dưới da: Phát ban.

Rối loạn chung: Lo lắng.

Tần suất không rõ:

Rối loạn đường tiêu hóa: Tiêu chảy, đau dạ dày.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Chưa có nghiên cứu tương tác cụ thể nào được thực hiện đối với thuốc.

Các tương tác sau cần xem xét:

Thuốc lợi tiểu: Tăng bài tiết thiamin (chất chuyển hóa của salbutiamin) qua nước tiểu.

Các thuốc chẹn thần kinh cơ: Tăng tác dụng các thuốc chẹn thần kinh cơ khi dùng đồng thời với thiamin (chất chuyển hóa của sulbutiamin).

4.9 Quá liều và xử trí:

Các triệu chứng trong trường hợp quá liều: kích động kèm theo sảng khoái và run đầu chi. Các triệu chứng này thường thoáng qua.

Các triệu chứng quá liều có thể được điều trị theo đánh giá của bác sĩ..

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Ở người, thuốc đã được nghiên cứu trên lâm sàng có so sánh với giả dược hoặc với thuốc đối chứng, bằng cách sử dụng các khảo sát và thang đánh giá tâm thần. [Pharmog]. Các khảo sát đã chứng minh hoạt tính hướng tâm thần của thuốc, với tác động ưu tiên trên sự ức chế tâm thần và thể chất

Cơ chế tác dụng:

Sulbutiamine là một phân tử đặc biệt, kết quả của quá trình biến đổi cấu trúc của nhân thiamine: thành lập cầu nối disulfure, gắn thêm một nhánh ester ưa lipide, mở vòng thiazole. Các biến đổi này đưa đến:

Khả năng hòa tan trong lipide làm cho thuốc được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và cho phép qua được hàng rào máu-não;

Tính hướng thần kinh chuyên biệt trên hệ thống lưới, sừng Ammon và thể hình trứng, cũng như trên các tế bào Purkinje và tiểu cầu của lớp hạt vỏ tiểu não, được xác nhận bằng phương pháp nhuộm mô huỳnh quang, trong khi thiamine ở cùng điều kiện thì không bắt huỳnh quang nào cả;

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Sulbutiamin được hấp thu nhanh chóng và đạt nồng độ tối đa trong máu từ 1 đến 2 giờ sau khi uống thuốc.

Thời gian bán thải khoảng 5 giờ. Thải trừ qua nước tiểu.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Manitol, tinh bột ngô, croscaramellose natri, povidon, pregelatinized starch, magnesi stearat, acid stearic, colloidal silicon dioxid, sepisperse dry orange, sepifilm LP014.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM