Thuốc Solnatec FC Tablet là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Solnatec FC Tablet (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Solifenacin
Phân loại: Thuốc chống co thắt tiết niệu.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): G04BD08.
Biệt dược gốc: Vesicare
Biệt dược: Solnatec FC Tablet
Hãng sản xuất : One Pharma Industrial Pharmaceutical S.A.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén 5 mg.
Thuốc tham khảo:
| SOLNATEC FC TABLET 5mg | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Solifenacin | …………………………. | 5 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |
3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
SOLNATEC (Solifenacin succinat) được chỉ định điều trị bàng quang tăng hoạt động với những triệu chứng như tiểu không kiềm chế do thôi thúc, tiểu gấp và tiểu nhiều lần.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Nên uống và nuốt nguyên viên SOLNATEC (Solifenacin succinat) với nước. SOLNATEC (Solifenacin succinat) có thể dùng cùng với thức ăn hoặc không.
Liều dùng:
Người trưởng thành: Liều khuyên dùng SOLNATEC (Solifenacin succinat) là 5 mg, 1 lần/ngày. Nếu cần thiết, liều có thể tăng lên 10 mg, 1 lần/ngày.
Bệnh nhân suy thận: Bệnh nhân bị suy thận ở mức độ nhẹ và trung bình (CLcr > 30 mL/phút) không cần điều chỉnh liều. Bệnh nhân suy thận nặng (CLcr < 30 mL/phút) nên điều trị thận trọng và uống không quá 5 mg, 1 lần/ngày.
Bệnh nhân suy gan: Bệnh nhân bị suy gan nhẹ không cần điều chỉnh liều. Bệnh nhân suy gan trung bình nên điều trị thận trọng và uống không quá 5 mg, 1 lần/ngày.
Chất ức chế Cytochrom P4503A4: Liều tối đa 5 mg được khuyến cáo ở bệnh nhân đang dùng những chất ức chế mạnh cytochrom P450 isoenzym CYP3A4 như ketoconazol hoặc ritonavir.
Liều của trẻ em: chưa được nghiên cứu.
4.3. Chống chỉ định:
Solifenacin succinat chống chỉ định ở những bệnh nhân sau:
Bệnh nhân quá mẫn cảm với solifenacin succinat hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc
Bí tiểu
Nghẽn dạ dày ruột
Glaucom góc hẹp không thể kiểm soát
Nhược cơ nặng
Đang thẩm phân máu
Bệnh nhân bị suy gan, suy thận nặng
Bệnh nhân đang sử dụng các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh (như ketoconazole)
4.4 Thận trọng:
Nghẽn thoát nước tiểu từ bàng quang
Solifenacin succinat giống như những thuốc kháng cholinergic khác, nên được dùng thận trọng ở những bệnh nhân có dấu hiệu nghẽn thoát nước tiểu từ bàng quang rõ rệt trên lâm sàng vì nguy cơ bí tiểu.
Rối loạn nghẽn tắc và giảm nhu động dạ dày ruột
Solifenacin succinat giống như những thuốc kháng cholinergic khác, nên dùng thận trọng ở những bệnh nhân giảm nhu động dạ dày ruột.
Glaucom góc hẹp có thể kiểm soát
Solifenacin succinat nên sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân điều trị Glaucom góc hẹp có thể kiểm soát.
Chức năng thận suy giảm
Solifenacin succinat nên sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân chức năng thận suy giảm. Ở những bệnh nhân suy thận nặng (CLcr < 30 mL/phút), không được dùng liều lớn hơn 5 mg.
Chức năng gan suy giảm
Solifenacin succinat nên sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân chức năng gan suy giảm. Ở những bệnh nhân suy gan nặng, không được dùng liều lớn hơn 5 mg.
Thoát vị khe thực quản
Solifenacin succinat nên sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân thoát vị khe thực quản/ trào ngược dạ dày thực quản hoặc đang dùng đồng thời thuốc (như bisphosphonat) gây ra viêm thực quản nặng.
Những vấn đề di truyền
Không được dùng thuốc này ở những bệnh nhân bị những vấn đề về di truyền như không dung nạp galactose, thiếu hụt Lactase Lapp hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
Khoảng QT kéo dài do mắc phải hoặc bẩm sinh
Nên thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử khoảng QT kéo dài hoặc những bệnh nhân dùng thuốc gây kéo dài khoảng QT.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Solifenacin tương tự như các thuốc kháng cholinergic khác có thể gây nhìn mờ, buồn ngủ và mệt mỏi bất thường, do đó có thể ảnh hưởng không tốt đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: B3
US FDA pregnancy category: C
Thời kỳ mang thai:
Chưa có số liệu nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tốt ở phụ nữ mang thai. Chỉ dùng solifenacin succinat trong thời kỳ mang thai, khi lợi ích của việc điều trị quan trọng hơn các nguy cơ có thể xảy ra trên thai nhi.
Thời kỳ cho con bú:
Chưa được biết solifenacin succinat có qua được sữa mẹ hay không. Vì có nhiều thuốc qua sữa mẹ, không nên dùng solifenacin succinat trong thời kỳ cho con bú. Nên quyết định ngưng cho con bú hoặc ngưng dùng thuốc..
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Hầu hết tác dụng phụ là khô miệng.
– Xem Bảng 1.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Tương tác về dược lý học
Dùng đồng thời với thuốc kháng cholinergic khác có thể gây tăng tác dụng điều trị và tác dụng phụ rõ rệt hơn. Nên dùng các thuốc kháng cholinergic cách nhau 1 tuần. Dùng đồng thời với thuốc đối kháng thụ thể cholinergic có thể làm giảm hiệu quả của thuốc.
Tương tác với ketoconazol
Dùng đồng thời viên nén solifenacin succinat và ketoconazol 400 mg, gây ức chế hiệu lực của CYP3A4, nồng độ trung bình Cmax và diện tích dưới đường cong AUC của solifenacin tăng lần lượt 1,5 và 2,7 lần. Vì thế, không nên vượt quá 5 mg solifenacin mỗi ngày khi dùng với ketoconazol hoặc với thuốc ức chế CYP3A4..
4.9 Quá liều và xử trí:
Triệu chứng
Quá liều solifenacin succinate có khả năng dẫn đến các tác dụng kháng cholinergic nghiêm trọng. Liều solifenacin succinate cao nhất vô ý uống nhầm ở một bệnh nhân là 280mg trong thời gian 5 giờ, dẫn đến các thay đổi về trạng thái tinh thần không cần nhập viện.
Điều trị
Trong trường hợp quá liều solifenacin succinate, bệnh nhân nên được điều trị bằng than hoạt. Rửa dạ dày hữu ích nếu được thực hiện trong vòng 1 giờ, nhưng không nên gây nôn.
Cũng như các thuốc kháng cholinergic khác, có thể điều trị triệu chứng như sau:
Các tác dụng kháng cholinergic trung ương nặng như ảo giác hoặc kích động rõ rệt: điều trị bằng physostigmin hoặc carbachol.
Co giật hoặc kích động rõ rệt: điều trị bằng benzodiazepine.
Suy hô hấp: điều trị bằng hô hấp nhân tạo.
Nhịp tim nhanh: điều trị bằng thuốc chẹn beta.
Bí tiểu: điều trị bằng đặt ống thông tiểu.
Giãn đồng tử: điều trị bằng thuốc nhỏ mắt pilocarpine và/hoặc cho bệnh nhân nằm trong phòng tối.
Cũng như các thuốc kháng muscarin khác, trong trường hợp quá liều, cần phải lưu ý đặc biệt đến những bệnh nhân đã biết có nguy cơ kéo dài khoảng QT (như hạ kali máu, nhịp tim chậm và dùng đồng thời với các thuốc đã biết kéo dài khoảng QT) và các bệnh tim đã có từ trước liên quan (như thiếu máu cục bộ cơ tim, loạn nhịp, suy tim sung huyết).
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Nhóm dược lý: Nhóm thuốc đường tiết niệu bao gồm cả các thuốc chống co thắt và mã ATC: G04BD8.
Solifenacin là chất cạnh tranh đối kháng thụ thể muscarinic acetylcholin. Sự gắn kết giữa acetylcholin với các thụ thể này, đặc biệt là thụ thể phụ M3, đóng vai trò quan trọng trong sự co cơ trơn. Bằng cách ngăn chặn sự gắn kết acetylcholin với những thụ thể này, solifenacin làm giảm trương lực cơ trơn trong bàng quang, cho phép bàng quang giữ một lượng lớn nước tiểu và giảm số lần tiểu cấp bách và không thể kiềm chế.
Cơ chế tác dụng:
Solifenacin là một chất đối kháng thụ thể cholinergic đặc hiệu, cạnh tranh.
Bàng quang hoạt động được nhờ thần kinh phó giao cảm thuộc hệ cholinergic. Acetylcholine làm co cơ bàng quang thông qua các thụ thể muscarin trong đó phân nhóm M3 có liên quan chủ yếu. Các nghiên cứu về dược lý in vitro và in vivo cho thấy solifenacin là một chất ức chế cạnh tranh thụ thể muscarin phân nhóm M3. Ngoài ra, solifenacin cho thấy là một chất đối kháng đặc hiệu đối với thụ thể muscarin, biểu thị ở ái lực thấp hoặc không có ái lực đối với các thụ thể khác nhau và kênh ion qua thử nghiệm.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Sau khi uống solifenacin succinat được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 3-8 giờ và sinh khả dụng khoảng 90%. Thức ăn không ảnh hưởng đến dược động học của solifenacin. Khoảng 98% solifenacin succinat gắn kết với protein huyết tương phần lớn với chất alpha1-acid glycoprotein. Thuốc được phân bố chủ yếu vào các mô không phải mô thần kinh trung ương, thể tích phân bố ổn định trung bình khoảng 600 L. Phần lớn solifenacin succinat được chuyển hóa chính ở gan bởi hệ cytochrom P450 isoenzym CYP3A4, nửa đời thải trừ khoảng 45-68 giờ. Solifenacin succinat được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu và phân..
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Chưa có thông tin.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM