Tocopherol (Vitamin E) – Cadipherol/Uscpherol

Thuốc Cadipherol , Uscpherol là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Cadipherol , Uscpherol (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Tocopherol (Alphatocoferol / Tocotrienol / Vitamin E)

Phân loại: Thuốc vitamins nhóm E.

Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A11HA03.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Cadipherol , Uscpherol , USC Pherol

Hãng sản xuất : Công ty TNHH US pharma USA

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nang mềm 400 IU.

Thuốc tham khảo:

CADIPHEROL – 400IU
Mỗi viên nang gelatin mềm có chứa:
α-Tocopheryl acetate …………………………. 400 IU
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

USCPHEROL 400
Mỗi viên nang gelatin mềm có chứa:
α-Tocopheryl acetate …………………………. 400 IU
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

USCPHEROL 400 được chỉ định trong điều trị hội chứng thiếu vitamin E, như triệu chứng co thắt cơ về đêm, khô da,… Thường gặp nhất là do nguyên nhân của bệnh lý kém hấp thu mỡ, bệnh nhân bị phẫu thuật cắt dạ dày, viêm ruột non, thiểu năng tụy, tắc mật…

USCPHEROL 400 được chỉ định để bảo vệ cơ thể chống các tác nhân oxy hoá, ngăn ngừa sự hình thành gốc tự do.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Vitamin E nên dùng qua đường uống. Uống giữa bữa ăn. Chia đều liều dùng trong ngày cho các bữa ăn chính, không ăn quá nhiều dầu mỡ trong lúc uống thuốc.

Liều dùng:

Liều dùng và thời gian dùng thuốc cho từng trường hợp cụ thể theo chỉ định của Bác sĩ điều trị. Liều dùng thông thường như sau:

Phòng ngừa các bệnh tim mạch, đục thủy tinh thể, làm chậm quá trình lão hoá, tăng cường hoạt động của hệ sinh dục, tăng cường hoạt động của hệ miễn dịch, bổ sung cho những người lao động trong môi trường độc hại có nguy cơ nhiễm các hoá chất có thể gây ra gốc tự do,… : 200 – 800 IU(1 – 2 viên)/ ngày.

Bổ sung cho chế độ ăn ở người bình thường: 100 – 200 IU/ ngày (1 viên/ ngày).

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần biết thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ..

4.3. Chống chỉ định:

Chưa có chống chỉ định cụ thể cho thuốc, tuy nhiên cần thận trọng khi dùng trong những trường hợp bệnh nhân dễ chảy máu hoặc chảy máu kéo dài. (Xin tham khảo thêm phần tương tác thuốc).

4.4 Thận trọng:

Vitamin E có thể làm tăng tác dụng của thuốc chống đông Wafarin và các thuốc làm loãng máu.

Vitamin E cũng có thể làm tăng tác dụng ngăn cản sự ngưng kết tiểu cầu của Aspirin.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái tàu xe hay vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: Miễn xếp loại

US FDA pregnancy category: A

Thời kỳ mang thai:

Chưa có báo cáo về vấn đề gì liên quan đến tác dụng phụ ở phụ nữ mang thai khi dùng ở liều chỉ định.

Ngược lại, nên bổ sung vitamin E nếu chế độ ăn của người mẹ nghèo vitamin.

Thời kỳ cho con bú:

Vitamin E có bài tiết vào sữa mẹ, tuy nhiên chưa có báo cáo về vấn đề gì liên quan đến tác dụng phụ ở trẻ sơ sinh khi chỉ định cho phụ nữ cho con bú.

Thuốc giúp nâng cao hàm lượng vitamin E trong sữa mẹ và điều này có lợi cho trẻ sơ sinh khi người mẹ có chế độ ăn không đầy đủ vitamin E.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

USCPHEROL 400 được dung nạp tốt và gần như không có tác dụng phụ, trừ trường hợp bệnh nhân quá nhạy cảm hoặc dùng quá liều có thể gây tiêu chảy hoặc một số rối loạn khác ở đường tiêu hoá.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Khả năng tương tác thuốc giữa Vitamin E và các thuốc khác rất thấp. Khi dùng liều cao, thuốc có tương tác với các thuốc chống đông máu nhóm coumarin hoặc indandione. Vì vậy, khi dùng chung với các thuốc này thì không dùng Vitamin E quá 400 IU/ ngày hoặc tạm thời ngưng dùng Vitamin E.

Không dùng chung Vitamin E với thuốc bổ sắt, các thuốc có chứa dầu, mỡ vì có thể giảm độ hấp thu của Vitamin E.

Vitamin E đối kháng tác dụng của vitamin K, nên làm tăng thời gian đông máu.

Nồng độ vitamin E thấp ở người bị kém hấp thu do thuốc (như kém hấp thu khi dùng cholestyramin).

4.9 Quá liều và xử trí:

Buồn nôn, dạ dày bị kích thích hoặc tiêu chảy, chóng mặt, nứt lưới hoặc viêm thanh quản. Những triệu chứng này sẽ nhanh chóng mất đi sau khi ngưng dùng thuốc.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

USCPHEROL 400 chứa vitamin E hay còn gọi D-Alpha Tocopherol.

Dược chất chính của thuốc là Vitamin E.

Tác dụng của USC Pherol:

USCPHEROL 400 có tác động chống oxy hoá theo cơ chế cắt đứt chuỗi phản ứng oxy hoá và là chất thanh trừ gốc pyroxyl, nhờ đó nó bảo vệ các lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL) và các acid béo chưa no trên màng tế bào khỏi bị tác động oxy hoá, nhất là sự oxy hóa do các gốc tự do gây ra. USCPHEROL 400 ức chế tổng hợp các prostaglandin gây viêm, ức chế hoạt động của protein kinase C và phospholipase A2.

Cơ chế tác dụng:

Vitamin E có tác dụng như một chất chống oxy hóa, giúp cho quá trình bảo vệ các tế bào bị tổn thương gây ra bởi quá trình oxy hóa của các gốc tự do.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Vitamin E là một vitamin tan trong dầu nên cần phải có các tác nhân hỗ trợ tạo hạt dưỡng trấp tại ruột mới hấp thu tốt. Vì vậy nó được hấp thu tốt khi sự bài tiết mật và hoạt động của tuyến tụy bình thường. Trung bình, Vitamin E từ thức ăn cũng như từ USCPHEROL 400 được hấp thu khoảng 15 – 40% liều sử dụng.

Vitamin E được gan thu gom từ các hạt dưỡng trấp và chuyển vào các lipoprotein tỷ trọng rất thấp (VLDL). Trong hệ tuần hoàn, Vitamin E gắn vào các lipoprotein và do đó phân bố chủ yếu vào các mô ưa mỡ.

Vitamin E được chuyển hoá rất ít ở gan thành dạng liên hợp glucoronic và thải qua nước tiểu. Phần lớn Vitamin E được thải qua phân.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Butylated hydroxytoluen, Dầu đậu nành, Gelatin 150BL, Sorbitol 70%, Glycerin 98%, Ethylvanilin, Methyl paraben, Propyl paraben, Nước RO.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM