Thuốc Glanta là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Glanta (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Olmesartan
Phân loại: Thuốc chống tăng huyết áp. Ức chế Receptor Angiotensin II và Renin
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C09CA08.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Glanta
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm Glomed
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén 20 mg, 40 mg.
Thuốc tham khảo:
| GLANTA 20 | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Olmesartan | …………………………. | 20 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| GLANTA 40 | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Olmesartan | …………………………. | 40 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Olmesartan được dùng trong Điều trị tăng huyết áp, dùng một mình hay phối hợp với thuốc trị tăng huyết áp khác như Amlodipin hay Hydroclorothiazid.
Olmesartan được dùng trong Điều trị tăng huyết áp ở bệnh nhân có bệnh thận mạn tính, đái tháo đường và suy tim.
Olmesartan được dùng trong Điều trị suy tim sung huyết ở bệnh nhân không dung nạp với thuốc ức chế men chuyển.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Uống thuốc không cùng với bữa ăn
Liều dùng:
Người lớn: Liều thông thường 20 mg, ngày một lần. Có thể tăng liều 40 mg, ngày một lần khi cần. Tác dụng hạ huyết áp kéo dài 24 giờ sau khi uống thuốc. Hầu hết tác dụng hạ huyết áp thấy rõ nhất trong vòng 2 tuần sau khi bắt đầu điều trị và có hiệu lực tối đa trong vòng 8 tuần.
Người cao tuổi (> 65 tuổi): Liều tối đa 20 mg, ngày một lần.
Bệnh nhân suy thận nhẹ đến vừa (độ thanh thải creatinine 20 – 60 ml/ phút): Liều tối đa 20 mg/ ngày một lần.
Bệnh nhân dưới 18 tuổi: Không khuyến cáo sử dụng.
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn cảm với Olmesartan hoặc với bắt kỳ thành phần nào của chế phẩm.
Suy gan.
Suy thận nặng.
Phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú.
Dùng phối hợp olmesartan với các thuốc ức chế renin trực tiếp ở bệnh nhân đái tháo đường, bệnh nhân suy giảm chức năng thận.
4.4 Thận trọng:
Ở những bệnh nhân bị giảm thể tích nội mạch (như những người được điều trị với liều cao thuốc lợi tiểu) có thể xảy ra tụt huyết áp, nên điều chỉnh tình trạng này trước khi dùng olmesartan hoặc dùng liều khởi đầu thấp hơn.
Sử dụng thuốc thận trọng trên những bệnh nhân có chức năng thận phụ thuộc vào hoạt động của hệ renin-angiotensin-aldosterone (suy tim sung huyết nặng), dùng thuốc ức chế men chuyển và thuốc đối kháng thụ thể angiotensin.
Bệnh lý đường tiêu hóa mạn tính tương tự bệnh sprue: Tiêu chảy mạn tính, nghiêm trọng kèm theo giảm cân ở các bệnh nhân sử dụng olmesartan medoxomil xuất hiện vài tháng đến vài năm sau khi bắt đầu dùng thuốc. Kết quả sinh thiết ruột của các bệnh nhân thường phát hiện có teo nhung mao ruột. Nếu xuất hiện những triệu chứng này trong quá trình điều trị bằng olmesartan medoxomil, cần rà soát các nguyên nhân gây tiêu chảy khác và ngừng sử dụng thuộc olmesartan medoxomil sau khi đã loại trừ được các nguyên nhân khác.
Sử dụng thuốc trên trẻ em:
Olmesartan không có tác dụng hạ huyết áp ở trẻ em dưới 6 tuổi.
Không dùng olmesartan trong điều trị tăng huyết áp ở trẻ em dưới 1 tuổi.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Olmesartan có thể gây chóng mặt, do đó nên thận trọng khi dùng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: D
US FDA pregnancy category: D
Thời kỳ mang thai:
Olmesartan chống chỉ định trong thai kỳ, nên ngừng dùng olmesartan nếu phát hiện có thai.
Thời kỳ cho con bú:
Chưa được biết rõ olmesartan có bài tiết trong sữa mẹ hay không. Do nhiều thuốc được bài tiết trong sữa và do khả năng xảy ra tác dụng ngoại ý của olmesartan trên trẻ bú mẹ, nên quyết định ngừng cho trẻ bú hoặc ngừng thuốc tùy vào tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Các tác dụng không mong muốn được xếp theo tần suất như sau:
Rất thường gặp (ADR> 1/10)
Thường gặp (1/100 < ADR < 1/10)
Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100)
Hiếmgặp (1/10 000 < ADR < 1/1000)
Rất hiếm gặp (ADR <1/10.000)
| Cơ quan tác động | Tác dụng không mong muốn | Tần suất |
| Máu | Giảm tiểu cầu | ít gặp |
| Miễn dịch | Phản ứng phản vệ | ít gặp |
| Chuyển hóa | Tăng triglycerid huyết | Thường gặp |
| Tăng acid uric huyết | Thường gặp | |
| Tăng urê huyết | Thường gặp | |
| Tăng crcatine phosphokinase huyết | Thường gặp | |
| Tăng creatinine huyết | Hiếm gặp | |
| Tăng kali huyết | Hiếm gặp | |
| Thần kinh | Chóng mặt | Thường gặp |
| Nhức đầu | Thường gặp | |
| Tai và tiền dinh | Chóng mặt, mất thăng bằng | ít gặp |
| Tim | Đau thắt ngực | ít gặp |
| Mạch | Hạ huyết áp | Hiếm gặp |
| Hô hấp | Viêm phế quản | Thường gặp |
| Viêm họng | Thưởng gặp | |
| Ho | Thường gặp | |
| Viêm mũi | Thường gặp | |
| Tiêu hóa | Viên dạ dày-ruột | Thường gặp |
| Tiêu chảy | Thường gặp | |
| Đau bụng | Thường gặp | |
| Buồn nôn | Thường gặp | |
| Khó tiêu | Thường gặp | |
| Nôn mữa | ít gặp | |
| Bệnh lý đường tiêu hóa mạn tính tương tự bệnh sprue | Rất hiếm | |
| Da | Ngoại ban | ít gặp |
| Viêm da dị ứng | ít gặp | |
| Mày đay | ít gặp | |
| Ban | ít gặp | |
| Ngứa | ít gặp | |
| Phù mạch | Hiếm gặp | |
| Cơ-xương khớp | Viêm khớp | Thường gặp |
| Đau lưng | Thường gặp | |
| Đau xương | Thường gặp | |
| Đau cơ | ít gặp | |
| Co thắt cơ | Hiếm gặp | |
| Thận và tiết niệu | Tiểu ra máu | Thường gặp |
| Nhiễm trùng dường tiểu | Thường gặp | |
| Suy thận cấp | Hiếm gặp | |
| Suy thận | Hiếm gặp | |
| Gan | Tăng men gan | Thường gặp |
| Chung | Đau | Thường gặp |
| Đau ngực | Thường gặp | |
| Phù ngoại biên | Thường gặp | |
| Triệu chứng giống cúm | Thường gặp | |
| Mệt mỏi | Thường gặp | |
| Phù mặt | ít gặp | |
| Suy nhược | ít gặp | |
| Khó chịu | ít gặp | |
| Ngủ lịm | Hiếm gặp |
Tác dụng hạ huyết áp thường xảy ra hơn ở người cao tuổi.
Đã có báo cáo một số trường hợp tiêu cơ vân ở bệnh nhân sử dụng cùng với thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Tác dụng chống tăng huyết áp của olmesartan được tăng cường khi dùng đồng thời với các thuốc làm hạ huyết áp khác.
Sinh khả dụng của olmesartan không biến đổi đáng kể khi dùng đồng thời với các thuốc kháng acid.
Olmesartan không bị chuyển hóa bởi hệ enzym cytochrom P450 và không có tác động lên enzym P450, do đó dự kiến không có tương tác thuốc giữa olmesartan với các thuốc ức chế, xúc tác hoặc bị chuyển hóa bởi enzym này.
NSAID có khả năng làm tăng nguy cơ suy thận và giảm tác dụng chống tăng huyết áp của olmesartan khi dùng đồng thời.
Colesevelam hydroclorid làm giảm nồng độ đỉnh trong huyết tương của olmesartan. Nên dùng olmesartan trước colesevelam hydroclorid ít nhất 4 giờ để giảm tương tác này.
Tương tác với thuốc bổ sưng kali và thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali:
Dựa vào kinh nghiệm việc sử dụng các thuốc khác ảnh hưởng tới hệ renin – angiotensin, không nên dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali, thuốc bỗ sung kali và muối thay thế chứa kali hoặc các thuốc khác vì có thể làm tăng nồng độ kali trong máu (như heparin) điều này có thể dẫn đến tăng kali huyết.
Tương tác với Lithium:
Đã có báo cáo về trường hợp tăng có hồi phục nồng độ lithi trong huyết thanh và độc tính khi dùng đồng thời với các thuốc ức chế enzym chuyển đổi angiotensin và thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II. Vì vậy, không nên sử dụng đồng thời olmesartan với lithi.
Nếu bắt buộc phải dùng thuốc, cần theo dõi chặt chẽ nồng độ lithi trong huyết thanh.
4.9 Quá liều và xử trí:
Triệu chứng: Dấu hiệu của quá liều Olmesartan gồm hạ huyết áp, tim đập nhanh, mạch chậm.
Xứ trí: Lập tức làm rỗng dạ dày bằng cách gây nôn hoặc rửa dạ dày. Nếu triệu chứng hạ huyết áp xảy ra, nên điều trị hỗ trợ.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Nhóm dược lý: Thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II.
Mã ATC: C09C A 08
Olmesartan là thuốc chống tăng huyết áp dùng đường uống có tác dụng đối khang thụ thể Angiotensin II (AT1). Angiotensin II được tạo thành từ Angiotensin I và được xúc tác bởi men chuyển (ACE, kinase II). Angiotensin II là tác nhân co mạch, tăng huyết áp, kích thích tổng hợp Aldosteron, tái hấp thu Na+, kích thích tim. Olmesartan ức chế sự co mạch và hiệu quả bài tiết Aldosteron của Angiotensin II do cản trở sự gắn Angiotensin II lên thụ thể AT1 (thụ thể Angiotensin loại 1) ở nhiều mô như cơ trơn thành mạch, tuyến thượng thận. Cũng có thụ thể AT2 ở nhiều mô nhưng nó không liên quan đến điều hòa tim mạch.
Olmesartan không ức chế men chuyển, cũng như không gắn hoặc khóa hormon khác hoặc kênh ion liên quan đến điều hòa tim mạch.
Cơ chế tác dụng:
Olmesartan là một chất đối kháng thụ thể angiotensin II loại 1 (AT1) cụ thể, ngăn chặn tác dụng làm tăng huyết áp của angiotensin II thông qua hệ thống renin-angiotensin-aldosterone (RAAS). Trong quá trình kích thích giao cảm hoặc khi huyết áp thận hoặc lưu lượng máu giảm, renin được giải phóng từ các tế bào hạt của bộ máy juxtaglomeular trong thận. Renin phân cắt angiotensinogen lưu hành thành angiotensin I, được phân cắt bởi enzyme chuyển đổi angiotensin (ACE) thành angiotensin II. Angiotensin II làm tăng huyết áp bằng cách tăng tổng sức đề kháng ngoại biên, tăng tái hấp thu natri và nước ở thận thông qua bài tiết aldosterone và thay đổi cấu trúc tim mạch. Angiotensin II liên kết với hai thụ thể: AT1 và AT2. AT1 là một thụ thể kết hợp G-protein (GPCR) làm trung gian tác dụng ức chế vận mạch và aldosterone của angiotensin II. Thuốc ức chế thụ thể angiotensin (ARB) là chất ức chế cạnh tranh không peptide của AT1. ARB ngăn chặn khả năng của angiotensin II để kích thích tác dụng tăng sinh tế bào và tế bào. Không giống như thuốc ức chế men chuyển, ARB không ảnh hưởng đến sự giãn mạch do bradykinin gây ra. Tác dụng chung của ARB là giảm huyết áp.
5.2. Dược động học:
Olmesartan medoxomil là một tiền chất dạng Ester, bị thủy phân trong quá trình hấp thu ở đường tiêu hóa chuyển thành dạng Olmesartan có hoạt tính. Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 26%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi uống thuốc 1 – 2 giờ. Ít nhất 99% thuốc gắn với protein huyết tương. Khoảng 35 – 50% liều hấp thu được bài tiết trong nước tiểu, phần còn lại trong mật. Nửa đời thải trừ của thuốc khoảng 10 – 15 giờ.
Nhóm bệnh nhân đặc biệt:
Người cao tuổi (trên 65 tuổi):
Bệnh nhân cao huyết áp: Khi so với nhóm bệnh nhân trẻ tuổi hon, AUC ở trạng thái ổn định tăng khoảng 35% ở nhóm bệnh nhân cao tuổi (từ 65 đến 75 tuổi) và khoảng 44% ở nhóm bệnh nhân trên 75 tuổi.
Bệnh nhân suy thận:
Ở những bệnh nhân suy than, AUC ở trạng thái ôn định tăng lần lượt 62%, 82%, 179% tương ứng với tình trạng suy thận nhẹ, vừa và nặng so với những người khỏe mạnh.
Bệnh nhân suy gan:
Sau khi uống liều duy nhất, giá trị AUC của olmesartan đã tăng lần lượt 6% và 65% ở người suy gan nhẹ và người suy gan vừa so với người bình thường. Hai giờ sau khi dùng thuốc, phần không liên kết của olmesartan lần lượt ở người bình thường, người suy gan nhẹ và người suy gan vừa là 0,26%, 0,34% và 0,41%. Sau khi lặp lại liều dùng ở bệnh nhân suy gan vừa, giá trị AUC trung bình của olmesartan một lần nữa tăng 65% so với người bình thường. Giá trị Cmax trung bình của olmesartan như nhau ở người bệnh suy gan và người bình thường. Olmesartan medoxomil chưa được đánh giá ở người suy gan nặng.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược khác: Cellulose vi tinh thể, Lactose Monohydrat, Crospovidon, Natri Stearyl Fumarat, Hypromellose, Hydroxypropylcellulose, Talc, Titan Dioxyd.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM