1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Isosorbide Mononitrate
Phân loại: Thuốc chống đau thắt ngực, .
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C01DA14.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Imidu
Hãng sản xuất : Công ty TNHH Ha san – Dermapharm
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên giải phóng kéo dài isosorbid-5-mononitrat 60mg.
Thuốc tham khảo:
| IMIDU 60 MG | ||
| Mỗi viên giải phóng kéo dài có chứa: | ||
| Isosorbid-5-mononitrat | …………………………. | 60 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị dự phòng cơn đau thắt ngực.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Cách dùng: uống nguyên viên thuốc với một lượng nước vừa đủ, không được nhai.
Liều dùng:
Liều dùng: 1 viên Imidu 60mg x 1 lần/ngày.
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn cảm với Isosorbid mononitrat, các nitrat hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Shock, suy tuần hoàn.
Bệnh cơ tim phì đại gây tắc nghẽn.
Viêm ngoại tâm mạc.
Huyết áp tâm thu dưới 90 mmHg.
Sử dụng cùng với các thuốc ức chế phosphodiesterase-5 như sildenafil, vardenafil hoặc tadalatil.
4.4 Thận trọng:
Hẹp động mạch chủ và/hoặc hẹp van hai lá.
Có khuynh hướng bị rối loạn điều tiết tuần hoàn thế đứng.
Những rối loạn kèm theo tăng áp lực nội sọ.
Bệnh nhân không dung nạp galactose do di truyền, thiếu men lactase hoặc rối loạn dung nạp glucose – galactose.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Thận trọng khi sử dụng thuốc trong khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: B2
US FDA pregnancy category: B/C ( tùy nhà sản xuất)
Thời kỳ mang thai:
Thận trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Thời kỳ cho con bú:
Thận trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Thường gặp: nhức đầu, chóng mặt, hạ huyết áp, nhịp tim nhanh.
Ít gặp: buồn nôn, nôn, đỏ bừng, phản ứng dị ứng trên da.
Rất hiếm: viêm da.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Các thuốc giãn mạch, thuốc chống tăng huyết áp, các chất ức chế ACE, các thuốc chẹn thụ thể beta, chẹn kênh calci, thuốc lợi tiểu, thuốc an thần, thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc rượu, có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Imidu 60mg.
Các thuốc ức chế phosphodiesterase-5 như sildenafil, vardenafil hoặc tadalatil có thể làm tăng tác dụng giãn mạch của lmldu 60mg.
Sử dụng Imidu 60mg cùng với dihydroergotamin có thể làm tăng tác dụng nâng cao huyết áp của các thuốc này.
4.9 Quá liều và xử trí:
Triệu chứng: tụt huyết áp kèm theo rối loạn chức năng tuần hoàn thế đứng, nhịp tim nhanh, đau đầu, yếu, chóng mặt, buồn ngủ, đỏ bừng, buồn nôn, nôn, có thể có tiêu chảy.
Khi sử dụng liều cao trên 20 mg/kg cân nặng, có thể xảy ra chứng xanh tím, khó thở và thở gấp.
Thông báo ngay cho bác sĩ khi nghi ngờ dã dùng thuốc quá liều.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Isosorbid monohitrat tác động chủ yếu trên hệ tĩnh mạch, với liều cao làm giãn hệ động mạch và cả mạch vành, kết quả là làm giảm tiền gánh và hậu gánh.
Trong suy vành, giảm tiền gánh, giảm hậu gánh sẽ làm giảm công và mức tiêu thụ oxy của cơ tim, cung và cầu về oxy của cơ tim được cân bằng sẽ nhanh chóng cắt cơn đau thắt ngực.
Trong suy tim, các nitrat cải thiện được tiền gánh, làm giảm áp lực thất phải và áp lực tuần hoàn phổi.
Cơ chế tác dụng:
Isosorbid monohitrat tác động chủ yếu trên hệ tĩnh mạch, với liều cao làm giãn hệ động mạch và cả mạch vành, kết quả là làm giảm tiền gánh và hậu gánh.
Trong suy vành, giảm tiền gánh, giảm hậu gánh sẽ làm giảm công và mức tiêu thụ oxy của cơ tim, cung và cầu về oxy của cơ tim được cân bằng sẽ nhanh chóng cắt cơn đau thắt ngực.
Trong suy tim, các nitrat cải thiện được tiền gánh, làm giảm áp lực thất phải và áp lực tuần hoàn phổi.
5.2. Dược động học:
Isosorbid mononltrat được hấp thu hoàn toàn sau khi uống. Sinh khả dụng toàn thân là 90 – 100%. Hầu hết Isosorbid mononitrat được chuyển hóa hoàn toàn ở gan thành chất chuyển hóa không còn hoạt tính.
Thời gian thải trừ trong huyết tương là 4 – 5 glờ. Phần lớn Isosorbid mononitrat được thải trừ qua nước tiểu ở dạng chất chuyển hóa, chỉ có 2% được thải trừ ở dạng nguyên vẹn.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: Lactose monohydrat, Povidon K30, Hypromellose, PEG 4000, Aerosil, Magnesi stearat.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam