Nystatin – Nystatin-BKP

Thuốc Nystatin-BKP là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Nystatin-BKP (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Nystatin

Phân loại: Thuốc kháng nấm.

Nhóm pháp lý: Dạng dùng ngoài là thuốc không kê đơn (Over the counter drugs), các thuốc đường dùng khác là thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): D06B B03, J05A B01, S01A D03.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Nystatin-BKP

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén đặt 100 000 đơn vị;

Thuốc tham khảo:

NYSTATIN-BKP
Mỗi viên nén đặt có chứa:
Nystatin …………………………. 100.000 IU
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Dự phòng và điều trị nhiễm candida âm đạo.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Buổi tối trước khi đi ngủ sau khi rửa âm đạo đặt 1 viên thuốc vào sâu. Sau khi đặt, nên nằm khoảng 15 phút, dùng liên tiếp trong vòng 14 ngày.

Liều dùng:

Để phòng bệnh nấm candida ở trẻ mới sinh có thể đặt âm đạo hàng ngày cho bệnh nhân mang thai bị nhiễm nấm candida với liều 1 viên vào buổi tối trước khi đi ngủ trong thời gian 3-6 tuần trước khi sinh.

4.3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc..

4.4 Thận trọng:

Nếu có phản ứng quá mẫn xảy ra, nên ngừng thuốc ngay và có biện pháp xử lý thích hợp.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Không ảnh hưởng

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: A

US FDA pregnancy category: C (Thuốc dùng ngoài); A (Thuốc đặt âm đạo)

Thời kỳ mang thai:

Không có nguy cơ gì được thông báo.

Thời kỳ cho con bú:

Nystatin không bài tiết vào sữa mẹ.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Thuốc hầu như không độc và không gây mẫn cảm.

Hiếm khi xảy ra, ADR < 1/1000: Gây kích ứng tại chỗ. Hội chứng Steven – Johnson.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Không nên phối hợp với các thuốc diệt tinh trùng tại chỗ, disulfiram, ethanol.

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa có tài liệu báo cáo ở dạng viên đặt.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Nystatin là một kháng sinh chống nấm có tác dụng kìm hãm hoặc diệt nấm tùy thuộc vào nồng độ nhạy cảm của nấm. Nhạy cảm nhất là các nấm men và có tác dụng rất tốt trên Candida albicans.

Cơ chế tác dụng của nystatin: Do liên kết với sterol của màng tế bào các nấm nhạy cảm làm làm thay đổi tính thấm của màng tế bào nấm. Nystatin dung nạp tốt ngay cả khi điều trị lâu dài và không gây kháng thuốc.

Cơ chế tác dụng:

Cơ chế tác dụng: do liên kết với sterol của màng tế bào các nấm nhạy cảm nên Nystatin làm thay đổi tính thấm của màng nấm. Nystatin dung nạp tốt ngay cả khi điều trị lâu dài và không gây kháng thuốc.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Thuốc có tác dụng tại chỗ nơi đặt. Nystatin không hấp thu qua da hoặc niêm mạc khi dùng tại chỗ, thải trừ chủ yếu qua phân dưới dạng chưa chuyển hoá..

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

….

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Noi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng..

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM