Thuốc Diaphyllin Venosum là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Diaphyllin Venosum (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Theophylline
Phân loại: Thuốc giãn khí phế quản.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): R03DA04, R03DA54, R03DA74, R03DB04
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Diaphyllin Venosum
Hãng sản xuất : Gedeon Richter Plc.- Hungary
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Dung dịch thuốc tiêm 240mg/5ml
Thuốc tham khảo:
| DIAPHYLLIN VENOSUM | ||
| Mỗi 5ml dung dịch tiêm có chứa: | ||
| Theophylline monohydrate | …………………………. | 240 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị co thắt phế quản liên quan đến hen phế quản, sự trở nặng cấp tính của chứng viêm phế quản mạn hoặc tràn khí phổi.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
(1). Sự thải trừ theophylin thường chậm ở những bệnh nhân suy tim, giảm oxygen máu, suy gan, viêm phổi, nhiễm virus (đặc biệt là virus cúm) và người cao tuổi. Thuốc dùng đồng thời có thể làm tăng hoặc giảm độ thanh thải theophylin (xin đọc phần Tương tác thuốc).
(2). Ở những người suy thận tiến triển, những chất chuyển hóa của theophylin có thể tích lũy trong cơ quan.
(3). Hút thuốc lá làm tăng thanh thải theophylin qua sự kích thích chuyển hóa. Vì thế, hàm lượng theophylin trong huyết thanh tổng sau khi bệnh nhân bỏ thuốc lá.
(4). Độ thanh thải theophylin rất thấp ở trẻ sơ sinh. Kết quả là, nồng độ tối đa trong máu ở trẻ 1 tuổi là cao nhất và vân còn tương đối cao ở trẻ cho đến 9 tuổi, rồi giảm dần. Ở tuổi 16, nồng độ tối đa đạt 50% trị số ở ngươi trưởng thành.
(5). Sốt do mọi nguyên nhân đều làm giảm độ thanh thải theophylin vì vậy, sốt cao 39°c kéo dài 24 giờ có thể làm tăng hàm lượng theophylin huyết thanh đáng kể.
(6). Phải xem xét, có điều trị bằng amlnophylin hoặc theophylin trước đó hay không (nhất là những chế phẩm có tác dụng kéo dài).
Cách dùng:
(1). Tiêm tĩnh mạch chậm (trong ít nhất là 5 phút) cho bệnh nhân ở tư thế nằm ngửa. Bệnh nhân phải nằm thêm một lúc nữa sau khi tiêm dưới sự giám sát của người có chuyên môn.
(2). Pha hàm lương của ống tiêm vào 250-500 ml nước muối sinh lý hoặc dung dịch glucose 5% để có được dịch truyền tĩnh mạch nhỏ giọt.
(3). Không được pha thuốc với bất kỳ dung dịch thuốc nào khác.
(4). Thuốc tiêm này chỉ được tiêm hoặc truyền dịch tĩnh mạch.
(5). Sự tăng đột ngột nồng độ theophylin trong huyết thanh có thể gây ra những phản ứng bất lợi, nên phải giám sát nồng độ huyết tương.
Liều dùng:
Trong cấp cứu: Tiêm tĩnh mạch chậm (trong ít nhất là 5 phút) 240 mg aminophylin (1 ống) một lần hoặc hai lần mỗi ngày.
Trạng thái suyễn: Nếu nồng độ theophylin huyết tương thấp hơn 3 mcg/ml, nên tiêm tĩnh mạch bolus 5-7 mg/kg cho đến khi đạt được nồng độ huyết tương 10 mcg/ml, rồi tiếp tục bằng truyền dịch tĩnh mạch nhỏ giọt. (Nếu nồng độ theophylin huyết tương cao hơn 3 mcg/ml, dùng liều 1 mg/kg thể trọng sẽ làm tăng nồng độ huyết tương 2 mcg/ml).
Liều nạp: nếu bệnh nhân hiện tại chưa dùng aminophyllin hoặctheophyllin, dùng liều 5,7 mg/kg, tiêm tĩnh mạch chậm, tốc độ không vượt quá 25 mg/phút.
Điều trị duy trì bằng truyền dịch nhỏ giọt:
nếu độ thanh thải theophylin bình thường: 0,5 mg/kg/giờ
trẻ em từ 6 tháng đến 9 tuổi: 1 mg/kg/giờ
trẻ em từ 10-16 tuổi hoặc người trẻ hút thuốc lá: 0,8 mg/kg/giờ
người bệnh cao tuổi: 0,3 mg/kg/giờ
nếu độ thanh thải giảm (ví dụ ở những bệnh nhân suy tim hoặc gan/thận): 0,3 mg/kg/giờ.
Sử dụng ở nhũng bệnh nhân hiện tại đang dùng các dạng của theophyllin
Với những bệnh nhân hiện đang dùng các dạng của theophyllin, thời gian, đường dùng và liều dùng lần cuối của bệnh nhân dùng để xác định và xem xét liều nạp. Liều nạp dựa trên dự tính 0,5 mg/kg (trọng lượng cơ thể) của theophyllin sẽ dẫn tới tăng 1 mcg/ml nồng độ theophyllin trong huyết thanh. Vì vậy, với các bệnh nhân đang dùng các dạng của theophyllin, liều nạp nên trì hoãn cho đến khi nồng độ theophyllin trong huyết thanh có thể đạt được hoặc các bác sỹ cần lựa chọn liều cẩn thận dựa trên những lợi ich và rủi ro tiềm tàng.
Sau đó, liều duy trì aminọphyllin theo đường tĩnh mạch như mô tả bên trên có thể được xem xét.
4.3. Chống chỉ định:
Không dùng thuốc trong các trưởng hdp sau:
Dị ứng (hoặc mẫn cảm) với theophylin hay bất cứ thành phần nào của thuốc này hoặc các dẫn xuất khác của xanhthine.
Bị cơn đau tim (nhồi máu cơ tim), hoặc bị nhịp tim nhanh bất thường
4.4 Thận trọng:
Bị co thắt động mạch vành, đau thắt ngực thể không ổn định (đau thắt ngực tăng khi hoạt động thể chất);
Bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn (HOCM, một bệnh cơ tim trong đó cơ tim trở nên dày bất thường);
Thường xuyên bị nhịp tim nhanh;
Tăng huyết áp nặng;
Cường giáp;
Loét dạ dày hay tá tràng;
Bệnh gan hay bệnh thận tiến triển;
Rối loạn chuyển hóa sắc tố máu gây đau bụng, lú lẫn vê tâm thần, rất mẫn cảm với ánh sáng.
Động kinh.
Liều dùng của thuốc cần phải dược điều chỉnh theo từng trường hợp hoặc bệnh lý đi kèm sau:
Tuổi: sơ sinh, nhũ nhi và ngươi già (trên 60 tuổi);
Các bệnh mắc kèm như : suy tim sung huyết, cường giáp, bệnh gan (xơ gan, viêm gan cấp), suy thận, choáng nhiễm trùng; phù phổi cấp; bệnh tim phổi;
Sốt cao;
Vừa mới cai thuốc;
Béo phì, đang dùng chế độ ăn giàu protein, đang sử dụng cafein và uống rượu.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Tác động lên hệ thần kinh trung ương có thể xảy ra trong điều trị bằng theophylin có thể làm giảm phản xạ, cần xem xét yếu tố này trong những hoạt động có nguy cơ tai nạn cao hoặc những hoạt động cần tập trung (ví dụ: lái xe, vân hành máy móc). Điều này đặc biệt quan trọng khi theophylin được dùng đồng với rượu hoặc các thuốc khác, nhất là những thuốc làm giảm phản xạ. Trước khi dùng thuốc phải xin hướng dẫn của bác sỹ điều trị khi tham gia giao thông hoặc các hoạt động có nguy cơ khác.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: A
US FDA pregnancy category: C
Thời kỳ mang thai:
Hoạt chất chính của thuốc qua nhau thai và xuất hiện trong máu của phôi thai và có tác động lên thai nhi. Theo đó, theophyllin có thể có tác động cường giao cảm trên thai. Thai dị dạng liên quan đến việc dòng theophylin trong thời gian mang thai ở người chưa gặp; tuy nhiên, theophylin gây quái thai ở chuột nhắt. Theophylin có tác động hủy co thắt tử cung bằng cách giảm co thắt tử cung.
Cũng như với bất kỳ thuốc nào khác, chỉ dùng thuốc trong khi mang thai khi lợi ích vượt hẳn nguy cơ.
Thời kỳ cho con bú:
Hoạt chất của thuốc được tiết vào sũa mẹ. Do đó, chỉ nên dùng thuốc này sau khi cho con bú xong và phải giám sát kỹ trẻ bú mẹ.
Hói ý kiến bác sỹ hoặc dược sỹ trước khi dùng bất kỳ thuốc nào.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Các tác động không mong muốn giống cafein xảy ra ở nồng độ điều trị thường nhẹ và thoáng qua; tuy nhiên, những phản ứng này có thể gặp với tỷ lệ 50% bệnh nhân điều trị nếu khởi đầu bằng liều cao. Tần suất các tác động không mong muốn giảm khi khi tiếp tục điều trị và ít hơn nếu điều trị liều thấp. Ở một số ít bệnh nhân, các tác động bất lợi giống caffein kéo dài trong suốt thời gian điều trị aminophylin.
Nồng độ huyết tương theophylin trên 20 mcg/ml thương kèm theo những tác động bất lợi trầm trọng như động kinh, giảm mạnh huyết áp, loạn nhịp thất và biến chứng tiêu hóa nặng.
Các tác dụng không mong muốn sau đây được liệt kê theo tần suất:
Rất hay gặp (> 1/10);
Hay gặp (>l /100 đến <1/10);
Ít gặp (>1/1,000 đến <1/100);
Hiếm gặp (>l /10,000 đến <1/1,000);
Rất hiếm (<1/10,000),
chưa biết tần suất (không ước tính được từ số liệu hiện có).
Rối loạn hệ miễn dịch:
Hiếm gặp: phản ứng dị ứng
Rối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa
Hay gặp: tăng kali máu, tăng calci máu, hạ kali máu, tăng acid uric máu, tăng nồng độ creatinin huyết thanh, ít gặp: hạ natri máu, hạ phosphat máu
Rối loạn tâm thần
Hay gặp: kích thích, bồn chôn, mất ngủ
Hiếm gặp: loạn tâm thần, suy giảm trí nhớ, tăng động (ỏ trẻ em), trầm cảm
Rối loạn hệ thần kinh
Hay gặp: run tứ chi, đau đầu
Rối loạn tim
Hay gặp: loạn nhịp thất
Hiếm gặp: loạn nhịp nhanh, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực
Rối loạn mạch
Hay gặp: hạ huyết áp
Hiếm gặp: hạ huyết áp đột ngột (nồng độ huyết thanh trên 25 mcg/ml)
Rối loạn tiêu hóa
Hay gặp: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, làm tình trạng trào ngược thực quản vốn có nặng thêm
Hiếm gặp: biến chứng tiêu hóa nặng (ví dụ: xuất huyết – nồng độ huyết thanh trên 25 mcg/ml)
Rối loạn da và mô dưới da
Ít gặp: mày đay, ngoại ban, bong da, đỏ da, ngứa
Rối loạn cơ xương và mô liên kết
Hiếm gặp: động kinh/co thắt (nồng độ huyết thanh trên 25 mcg/nnl)
Rối loạn thận và tiết niệu
Hiếm gặp: tăng bài niệu.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Giảm liều lượng theophylin thường làm giảm tỷ lệ xảy ra và mức độ nghiêm trọng của các về dạ dày và TKTW, tuy vậy, nếu ADR này vẫn còn, hãy ngừng thuốc. Các ADR về tim mạch thường nhẹ và tự hết. Tiêm tĩnh mạch nhanh aminophylin có thể gây chóng mặt, ngất, ngừng tim. Phải tiêm rất chậm.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Aminophylin cộng hưởng tác động với các thuốc chữa xanthin, nhũng dẫn xuất theophylin khác, cafein và những thuốc tương tự, cũng như với các thuốc cường giao cảm beta.
Barbiturat (độc biệt là pheno- và pentobarbital), Carbamazepin, phenytoin, rifampicin, primidon, sulfinpirazon, các tác nhân chứa hypericin làm giảm nồng độ huyết tương của theophylin (và các dẫn xuất của nó).
Các estrogen, kháng sinh họ macrolid, các thuốc ức chế gyrase, imipenem, isoniazid, thiabendazol, các thuốc chẹn kênh calci (như verapamil, dlltiazem), propranolol, mexiletin, propafenon, ticlopidin, Cimetidin, allopurinol, fluvoxamin, zafirlukast, interferon-alpha, vaccin cúm, ranitidin, Ciprofloxacin, enoxacin làm läng nồng độ huyết tương của theophylin (và các dẫn xuất của nó).
Khi dùng đồng thời với ciprofloxacin, tối đa chỉ được dùng theophylin bằng 60% liều thông thường. Khi dùng đồng thời với enoxacin, tối đa chỉ được dùng theophylin bằng 30% liều thông thường. Các quinolon khác (ví dụ: pefloxacin, acid pipemidic) cũng có thể làm tăng tác dụng của thuốc có chứa theophylin. Do đó khi điều trị cùng với nhóm quinolon phải giám sát thường xuyên nồng độ theophylin huyết tương.
Theophylin làm giảm tác dụng của lithi carbonatvà các thuốc chẹn thụ thể beta.
Theophylin làm tăng tác dụng của các thuốc lợi tiểu. Dùng đồng thởi aminophylin với halothan có thể gây loạn nhịp tim trầm trọng.
Amlnophylin cộng hưởng tác động với ephedrin trên hệ thần kinh trung ương và tăng tần suất tác động bất lợi. Theophylin làm giảm tác động giãn cơ không phân cực của pancuronium.
Theophylin cũng làm giảm tác động của diazepam, flurazepam, và midazolam.
4.9 Quá liều và xử trí:
Độ trầm trọng và biểu hiện nhiễm độc theophylin tùy thuộc tuổi, độ nhạy cảm của từng cá thể, và các bệnh đồng thời.
Những biểu hiện lâm sàng:
Nồng độ theophylin huyết tương từ 20-25 mcg/ml: các tác dụng bất lợi tăng (nôn, tiêu chảy, nhịp tim nhanh xoang, hạ huyết áp, hạ kali máu, tăng glucose máu, và run rẩy).
Nồng độ theophylin huyết tương > 25 mcg/ml (hoặc nồng độ huyết tương thấp hơn ở những bệnh nhân nhạy cảm): Những biểu hiện tim mạch và hệ thần kinh trung ương (cơn động kinh, mất định hướng, loạn nhịp nhĩ và thất, bất ổn huyết động, hạ huyết áp, sốc).
Nồng độ theophylin huyết tương > 30 mcg/ml: động kinh toàn bộ (thường không đáp ứng điều trị vơi thuốc chống động kinh) dẫn tới tổn thương não; chết (hầu hết là do trụy tim mạch và/hoặc tổn thương não do thiếu oxygen trong máu)
Những triệu chứng và dấu hiệu lâm sàng nhẹ: Ngừng thuốc và giám sát nồng độ theophylịn huyết thanh.
Ngộ độc thuốc cần can thiệp: điều chỉnh sự mất cân bằng dịch – chất điện giải; giảm nhẹ chứng bồn chồn và co giật bằng diazepam tiêm tĩnh mạch (0,1-0,3 mg/kg; tối đa 15 mg); nếu cần cho thở oxygen. Giám sát liên tục nồng độ điện giải và nồng độ theophylin huyết tương và đo điện tâm đồ;
Ngộ độc nguy kịch – trầm trọng: giám sát các dấu hiệu sống; thiết lập và duy trì đường thở; dùng oxygen và chất làm tăng huyết tương; điều chỉnh sự mất cân bằng dịch – chất điện giải và giám sát nồng độ chất điện giải; dự phòng/điều trị co giật (bằng cách tiêm tĩnh mạch diazepam hoặc thiopental); điều trị loạn nhịp tim. Truyền máu hoặc thẩm phân lọc máu phải được cân nhắc trong trường hợp ngộ độc đe dọa tính mạng.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Mã ATC: R03D A05
Aminophylin là một phức chất của theophylin và ethylendiamin. Dưới những điều kiện sinh lý (pH), theophylin được phóng thích từ phức chất này như một hoạt chất – cơ chế tác động của nó vẫn chưa được làm rõ.
Những tác động chính ở mức độ tế bào: Theophylin làm giảm các ion calci nội bào và ngăn chặn các thụ thể adenosin. Nó cũng làm tổng nồng độ cAMP nội bào bằng cách ức chế các enzym phosphodiesterase. Ngoài ra, theophylin cũng làm tống sự phóng thích catecholamin nội sinh; làm giảm tổng hợp prostaglandin và cytokin; trung hòa hoạt tính của chất ức chế lympho T; và làm giảm chức năng của các bạch cầu ưa eosin và trung tính.
Các tác dộng trên phổi: Theophylin làm giãn cơ trơn phế quản (tác động giãn phế quản) và phòng ngừa co thắt phế quản do hít phải các dị nguyên.
Nhũng tác động ngoài phổi có ích trên chức năng hô hấp: Theophylin làm tăng co thắt cơ hoành và dự phòng mỏi cơ hô hấp. Nó cũng làm tăng sự tan chất nhày và có thể làm giảm sự giảm thông khí trung ương bằng cách kích thích trung tâm hô hấp. Theophylin làm giảm sức kháng mạch phổi (và ngoại biên) và do đó làm giám áp lực trong lòng mạch của mao mạch phổi, làm tăng cung lượng tim và làm giảm áp lực cuối kỳ tâm trương ở cả hai buồng thất.
Các tác động tim mạch (> 15 mcg/ml): Theophylin làm tăng nhịp tim, giãn động mạch vành; tuy nhiên, nó cũng làm tăng co bóp tim và nhu cầu oxygen của cơ tim.
Các tác động khác: Dùng theophylin thường kèm theo co mạch não, kích thích tiết dịch dạ dày, giãn cơ thắt ống dẫn mật chủ, niệu đạo và thực quản; và làm tăng lọc cầu thận (nhờ tăng áp lực lan tỏa).
Cơ chế tác dụng:
Các cơ chế tác dụng dược lý của theophylin được đề xuất bao gồm (1) ức chế phosphodiesterase, do đó làm tăng AMP vòng nội bào, (2) tác dụng trực tiếp trên nồng độ calci nội bào, (3) tác dụng gián tiếp trên nồng độ calci nội bào thông qua tăng phân cực màng tế bào, (4) đối kháng thụ thể adenosin, đối kháng prostaglandin. Có nhiều bằng chứng cho thấy đối kháng thụ thể adenosin là yếu tố quan trọng nhất chịu trách nhiệm đa số các tác dụng dược lý của theophylin.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Phân bố
Ở pH sinh lý, theophylin đơn chất đuợc phóng thích khỏi phức chất aminophylin – ethylendiamin.
Theophylin được phân phối nhanh chóng trong mô và dịch cơ thể. Nó xuất hiện trong dịch não tủy và sữa mẹ, qua đuợc hàng rào nhau thai. Thể tích phân phối biểu kiến là 0,45 L/kg (trị số trung bình; dãy: 0,3 – 0,7 l/kg) ở người lớn và trẻ em. Trong hệ tuần hoàn, 40% theophylin gắn kết với protein huyết tương (chủ yếu là với albumin).
Thể tích phân bố có thể lớn hơn ở trẻ sinh non, ở những bệnh nhân xơ gan, toan huyết, cao tuổi, 3 tháng cuối của thai kỳ, bệnh trầm trọng, trong thông khí cơ học, và trẻ suy dinh dưỡng. Người ta nghĩ sự tăng thể tích phân bố là do giảm gắn kết với protein huyết tương.
Chuyển hóa và thải trừ
Theophylin bị chuyển hóa 90% ở gan bởi hệ enzym cytocrom P450. Hoạt động chuyển hóa thuốc thấp ở trẻ sơ sinh và chỉ xuất hiện ở cuối năm đầu đời. chất chuyển hóa có hoạt tính – cafein có hoạt tính sinh học không đáng kể – ngoại trừ trẻ sinh non và trẻ nhỏ hơn 6 tháng tuổi. Ở những nhóm tuổi này, có sự tích lũy catein vì thời gian bán thải kéo dài.
Những chất chuyển hóa chính không có hoạt tính là 1,3-dimethyl acid uric, 3-methylxanthin và 1-methyl acid uric. Sự thải trừ theophylin theo động học bậc một. Thời gian bán thải là 30 (17-43) giờ ở trẻ sinh non, 11 (6-29) giờ ở trẻ sơ sinh, 3,7 (1,5-5,9) giờ ở trẻ nhỏ, 8,2 (6,1-1 2,8) giờ ở người lớn và 9,8 (1,6-1 8) giờ ở người cao tuổi. Thời gian bán thải kéo dài ở những bệnh nhân phù phổi, bệnh tim phổi, bệnh gan, suy giáp trạng, và nhiễm khuẩn, cũng như ở 3 tháng cuối của thai kỳ. Cường giáp và tình trạng sốt làm rút ngắn thời gian bán thải của theophylin.
Theophylin được thải trừ qua thận. Trước 3 tháng tuổi, phân nửa liều dùng có thể được phát hiện trong nước tiểu dưới dạng theophylin chưa chuyển hóa; tuy nhiên tỷ lệ này giảm còn 5% ở trẻ lớn hơn và ở người lớn.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Nước cất…
6.2. Tương kỵ :
Tương kỵ hóa học với những hợp chất sau:
Cephalotin, chlorpromazin, codein, corticotrophin, dlmenhydrinat, doxapram, dihydralazin, tetracyclin (nếu dùng trong vòng một giờ), pethidin, phenytoin, prochlorperazin edysilat, promazin hydroclorid, promethazin hydrochlorid và vancomycin.
Tương kỵ vật lý với những hợp chất sau:
Epinephrin, anileridin phosphat, acid ascorbic, chloramphenicol, chlortetracyclin, doxycyclin, erythromycin, hyaluronidase, levorphanol, methicilin, morphin, noreplnephrin, novobiocin, nitrofurantoin, oxacilin, penicilin lactat, Ringer-lactat, phénobarbital, procain (nếu dùng trong vòng 24 giờ), succinylcholin, sulfadiazin, sulfafurazol, napthanolamin, thiopental, vitamin E, muối warfarin.
6.3. Bảo quản:
Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°c
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM