Betex (Vitamin B1 + Vitamin B6 + Vitamin B12)

Thiamine (Vitamin B1) + Pyridoxine (Vitamin B6) + Cyanocobalamin (Vitamin B12) – Betex Tablets

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Betex Tablets

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Betex Tablets (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Thiamine (Vitamin B1) + Pyridoxine (Vitamin B6) + Cyanocobalamin (Vitamin B12)

Phân loại: Các vitamins nhóm B dạng kết hợp.

Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A11DB.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Betex Tablets

Hãng sản xuất : The United Drug (1996) Co.,Ltd.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén bao phim Vitamin B1 (Thiamine HCl) 100mg, Vitamin B6 (Pyridoxine HCl) 200mg, Vitamin B12 (Cyanocobalamin) 200mcg.

Thuốc tham khảo:

BETEX TABLETS
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Thiamine …………………………. 100 mg
Pyridoxine …………………………. 200 mg
Cyanocobalamin …………………………. 200 mcg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Betex (Vitamin B1 + Vitamin B6 + Vitamin B12)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Thiếu vitamin B1, B6, B12 (bệnh beri – beri, viêm dây thần kinh ngoại vi, thiếu máu nguyên bào sắt, chứng co giật ở trẻ em do thiếu pyridoxine…) viêm dây thần kinh và các rối loạn khác liên quan với vitamin B1, B6, B12.

Rối loạn về thần kinh: viêm dây thần kinh do rượu, viêm dây thần kinh do đái tháo đường, do thuốc, viêm dây thần kinh ngoại biên (viêm đa dây thần kinh, đau dây thần kinh, đau thần kinh tọa, hội chứng vai – cánh tay, đau lưng – thắt lưng, đau thần kinh liên sườn, đau thần kinh sinh ba, tê các đầu chi….), giảm đau trong đau dây thần kinh.

Thuốc bổ dùng cho tình trạng dễ mệt, bệnh nhân trong thời kỳ dưỡng bệnh hoặc bệnh nhân già. Điều trị hỗ trợ trong đau khớp.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng đường uống.

Liều dùng:

Uống 1 viên x 3 lần/ngày sau bữa ăn hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.

4.3. Chống chỉ định:

Dị ứng với cobalamin. Dùng cùng với levodopa.

4.4 Thận trọng:

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.

Cyanocobalamin không phải là dạng vitamin B12 thích hợp để điều trị bệnh về thần kinh thị giác liên quan với nồng độ cyanocobalamin trong huyết tương tăng.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Không ảnh hưởng.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Rất ít có khả năng gây tổn thương bào thai, tuy nhiên chỉ sử dụng trong khi mang thai nếu thật cần thiết.

Thời kỳ cho con bú:

Thận trọng khi dùng ở phụ nữ đang cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Ngứa, nổi mề đay, yếu, ra mồ hôi, buồn nôn, bồn chồn.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Pyridoxine làm giảm tác dụng của levodopa.

4.9 Quá liều và xử trí:

Các triệu chứng quá liều rất hiếm gặp. Điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Trong trường hợp bệnh nhân dùng liều cao Pyridoxine HCl ( 2 – 7g/ngày) đã phát sinh bệnh thần kinh cảm giác liên quan đến chứng mất điều hòa.

Điều trị: ngưng dùng thuốc và hỏi ý kiến bác sĩ ngay lập tức.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Betex là sự kết hợp của các vitamin B1, B6, B12 thường được gọi là vitamin hướng thần kinh thiết yếu. Chúng là các coenzyme trong chuyển hóa trung gian của hệ thống thần kinh trung ương và ngoại vi.

Cơ chế tác dụng:

Thuốc là sự kết hợp ở liều cao của các vitamin hướng thần kinh. Thuốc được chọn lựa để duy trì khả năng chịu đựng của cơ thể trong suốt thời gian bệnh và làm việc quá sức về thể chất lẫn tinh thần.

Vitamin B1 cần thiết cho quá trình chuyển hóa carbohydrat. Thiếu hụt vitamin B1 gây ra bệnh beri-beri và hội chứng bệnh não Wernicke. Các cơ quan chính bị ảnh hưởng do thiếu hụt thiamin là hệ thần kinh ngoại biên, hệ tim mạch và hệ tiêu hóa.

Vitamin B6 được biến đổi nhanh thành coenzym pyridoxal phosphat và pyridoxamin phosphat, đóng vai trò thiết yếu trong quá trình chuyển hóa protein. Trẻ thiếu vitamin B6 sẽ có khả năng bị co giật và thiếu máu nhược sắc.

Vitamin B12 cần thiết cho quá trình tổng hợp nucleoprotein và myelin, tái tạo tế bào, tăng trưởng và duy trì quá trình tạo hồng cầu bình thường. Vitamin B12 có thể chuyển hóa thành coenzym B12 trong mô, những chất này cần thiết cho việc chuyển hóa methylmalonat thành succinat va tổng hợp methionin từ homocystein. Khi không có coenzym B12, tetrahydrofolat không thể tái sinh từ dạng dự trữ không có hoạt tính là 5-methyl tetrahydrofolat, dẫn đến thiếu hụt folat có chức năng. Thiếu hụt vitamin B12 dẫn đến thiếu máu hồng cầu to, tổn thương hệ tiêu hóa và phá hủy hệ thần kinh trước hết là bất hoạt việc tạo myelin, tiếp theo là thoái hóa dần sợi trục thần kinh và đầu dây thần kinh.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Vitamin B1 (Thiamin) được hấp thu qua đường tiêu hóa và phân bố rộng rãi ở hầu hết các mô trong cơ thể. Nó được bài tiết trong nước tiểu với một lượng nhỏ chất chuyển hóa là thiamine diphosphate và disulfide.

Vitamin B6 (Pyridoxine) được hấp thu qua đường tiêu hóa và chuyển sang dạng hoạt động, pyridoxal phosphate. Pyridoxal phosphate được chuyển hóa thành axít pyridoxic và bài tiết trong nước tiểu.

Vitamin B12 (Cyanocobalamin) được hấp thu qua đường tiêu hóa. Sau khi hấp thu, cobalamine được vận chuyển đến các mô ngoại vi gắn kết với protein huyết tương và được dự trữ trong gan. Nó được bài tiết trong nước tiểu.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: cellulose vi tinh thể (Avicel PH101), povidone (Plasdone K 90), tinh bột natri glycolate, magnesi stearat, hydroxypropyl methylcellulose (Pharmacoat 606, 615), titan dioxid, oxid sắt màu đỏ, talc, PEG 6000.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Betex Tablets do The United Drug (1996) Co.,Ltd. sản xuất (2013).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM