Sorbitol – Sorbitol TW3

Thuốc Sorbitol TW3 là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Sorbitol TW3 (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Sorbitol

Phân loại: Thuốc nhuận tràng thẩm thấu.

Nhóm pháp lý: Thuốc đường uống là Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs), Thuốc có đường dùng khác là thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A06AD18, A06AG07, B05CX02, V04CC01.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Sorbitol

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược Trung Ương 3.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Gói 5 g (uống)

Thuốc tham khảo:

SORBITOL
Mỗi gói cốm có chứa:
Sorbitol …………………………. 5 g
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Điều trị triệu chứng táo bón

Điều trị triệu chứng các rối loạn tiêu hoá gây khó tiêu..

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Đường dùng uống. Pha 1 gói trong 1/2 cốc nước, uống trước bữa ăn 10 phút

Hoặc theo sự chỉ dẫn của Thầy thuốc.

Liều dùng:

Dùng điều trị triệu chứng các rối loạn tiêu hoá gây khó tiêu: người lớn :1-3 gói/ngày dùng trước bữa ăn hay khi có triệu chứng.

Điều trị hỗ trợ trường hợp bị táo bón:

Người lớn: 1gói buổi sáng lúc bụng đói

Trẻ em: dùng nửa liều người lớn.

4.3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm với sorbitol hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Viêm đại tràng thực thể (viêm loét đại – trực tràng, bệnh Crohn), hội chứng tắc ruột hay bán tắc, đau bụng chưa rõ nguyên nhân.

Vô niệu.

Tắc đường dẫn mật.

Người bệnh không dung nạp fructose do di truyền (bệnh chuyển hóa hiếm gặp)

4.4 Thận trọng:

Dùng thận trọng cho người bị phình đại tràng vì nhu động đại tràng có thể bị thay đổi, gây u phân.

Ở người bệnh “đại tràng kích thích” tránh dùng sorbitol khi đói và nên giảm liều.

Không nên dùng lâu dài thuốc nhuận tràng. Trị táo bón bằng sorbitol chỉ để hỗ trợ cho cách điều trị bằng chế độ ăn uống.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Chưa có thông tin.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Chưa có thông tin. Vì vậy, cần thận trọng cân nhắc nguy cơ lợi ích khi sử dụng sorbitol cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa có thông tin. Vì vậy, cần thận trọng cân nhắc nguy cơ lợi ích khi sử dụng sorbitol cho phụ nữ có thai và cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Nội tiết và chuyển hóa: Mất cân bằng chất lỏng và điện giải, nhiễm acid lactic.

Tiêu hóa: ỉa chảy và đau bụng, đặc biệt ở những người bệnh có “đại tràng kích thích” hoặc trướng bụng

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng dùng thuốc và thay thuốc khác.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Do làm tăng nhu động ruột, mọi thuốc nhuận tràng có thể rút ngắn thời gian di chuyển của các thuốc uống cùng, do đó làm giảm sự hấp thu của những thuốc này.

Không nên phối hợp sorbitol với kayexalate (dạng uống, đặt hậu môn) gây nguy cơ hoại tử trực tràng, có thể gây tử vong.

4.9 Quá liều và xử trí:

Rối loạn nước và điện giải do dùng nhiều liều lặp lại. Nước và điện giải phải được bù nếu cần.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Sorbitol (D – glucitol) là một rượu có nhiều nhóm hydroxyl, có vị ngọt bằng 1/2 đường mía (sacarose). Thuốc thúc đẩy sự hydrat – hoá các chất chứa trong ruột. Sorbitol kích thích tiết cholecystokinin – pancreazymin và tăng nhu động ruột nhờ tác dụng nhuận tràng thẩm thấu.

Sorbitol chuyển hóa chủ yếu ở gan thành fructose, một phản ứng được xúc tác bởi sorbitol dehydrogenase. Một số sorbitol có thể chuyển đổi thẳng thành glucose nhờ aldose reductase..

Cơ chế tác dụng:

Nhuận tràng thẩm thấu: sorbitol kích thích sự bài tiết cholecystokinin – pancreozymin làm co túi mật và bài tiết dịch tụy. Nó làm tăng lượng nước vào trong lòng ruột và làm tăng nhu động do tác dụng thẩm thấu.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Sorbitol được hấp thu kém qua đường tiêu hóa, sau khi uống.

Một phần rất nhỏ sorbitol không chuyển hóa được đào thải qua thận. Phần còn lại đào thải dưới dạng CO2 khi thở ra trong quá trình hô hấp.

Sorbitol được hấp thu kém qua đường tiêu hoá, sau uống hoặc đặt trực tràng.

Sorbitol chuyển hóa chủ yếu ở gan thành fructose, một phản ứng được xúc tác bởi sorbitol dehydrogenase. Một số sorbitol có thể chuyển đổi thẳng thành glucose nhờ aldose reductase Một phần rất nhỏ sorbitol không bị chuyển hóa được đào thải qua thận. Phần còn lại đào thải dưới dạng CO2 khi thở ra trong quá trình hô hấp

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

 

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM