Effer BOSTACET (Paracetamol + Tramadol)

Paracetamol + Tramadol – Bostacet/Effer Bostacet

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Bostacet, Effer Bostacet

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Bostacet, Effer Bostacet (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Paracetomol + Tramadol

Phân loại: Thuốc giảm đau hạ sốt dạng kết hợp.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): N02AJ13.

Biệt dược gốc: Ultracet

Biệt dược: Bostacet, Effer Bostacet

Hãng sản xuất : Công ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén bao phim: Paracetamol 325.0mg, Tramadol hydroclorid 37.5mg.

Viên nén sủi: Paracetamol 325.0mg, Tramadol hydroclorid 37.5mg.

Thuốc tham khảo:

BOSTACET
Mỗi viên nén có chứa:
Paracetamol………………………….325 mg
Tramadol………………………….37.5 mg
Tá dược………………………….vừa đủ (Xem mục 6.1)

Bostacet (Paracetamol + Tramadol)

EFFER BOSTACET
Mỗi viên nén sủi có chứa:
Paracetamol………………………….325 mg
Tramadol………………………….37.5 mg
Tá dược………………………….vừa đủ (Xem mục 6.1)

Effer BOSTACET (Paracetamol + Tramadol)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

BOSTACET được chỉ định điều trị triệu chứng các cơn đau từ trung bình đến nặng.

Nên giới hạn việc sử dụng BOSTACET cho những bệnh nhân có các cơn đau từ trung bình đến nặng và thật sự cần thiết phải sử dụng phối hợp paracetamol và tramadol.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Viên nén bao phim BOSTACET được sử dụng bằng đường uống cùng với nước, uống nguyên viên, không được bẻ hoặc nhai viên thuốc.

Liều dùng:

Nên giới hạn việc sử dụng BOSTACET cho những bệnh nhân có các cơn đau từ trung bình đến nặng và thật sự cần thiết phải sử dụng phối hợp paracetamol và tramadol.

Điều chỉnh liều dùng cho từng bệnh nhân tùy theo cường độ đau và đáp ứng của người bệnh. Nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả giảm đau. Không được dùng quá 8 viên/ngày (tương đương với 300mg tramadol hydroclorid và 2600mg paracetamol). Khoảng cách giữa các liều không nên ít hơn 6 giờ.

Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên

Liều khởi đầu là 2 viên, có thể bổ sung liều dùng khi cần thiết nhưng không được quá 8 viên mỗi ngày. Khoảng cách giữa các liều sử dụng không nên ít hơn 6 giờ.

Trong mọi trường hợp, BOSTACET không nên được sử dụng lâu hơn mức cần thiết. Nếu cần sử dụng lặp lại hoặc điều trị kéo dài BOSTACET do tính chất và mức độ nghiêm trọng của bệnh thì phải thận trọng và theo dõi thường xuyên (cần có những khoảng thời gian ngưng thuốc nếu có thể) để đánh giá có cần thiết tiếp tục việc điều trị hay không.

Trẻ em dưới 12 tuổi

Thuốc không được khuyến cáo cho trẻ em dưới 12 tuổi do các vấn đề liên quan đến tính an toàn và hiệu quà của thuốc.

Người cao tuổi

Thường không cần phải điều chỉnh liều cho bệnh nhân trên 75 tuổi không có biểu hiện lâm sàng của suy giảm chức năng gan hoặc thận thể hiện trên lâm sàng. Nhưng cần lưu ý là ở người trên 75 tuôi thì thời gian bán thải kéo dài hơn. Do đó, tùy vào mỗi bệnh nhân có thể nới rộng khoảng cách giữa các liều sử dụng nếu cần thiết.

Suy thận/ Thẩm tách máu

Bởi vì có sự hiện diện của tramadol, không khuyến cáo dùng tramadol hydroclorid/paracetamol ở bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 10 mL/phút). Trong trường hợp suy thận mức độ trung bình (độ thanh thải creatinin từ 10 – 30 mL/phút), thời gian giãn cách giữa các liều nên được tăng lên khoảng 12 giờ. Vì tramadol chỉ được thải trừ rất chậm bằng thẩm tách máu hoặc lọc máu, do vậy sau khi thẩm tách không cần thiết phải bổ sung thêm liều thuốc giảm đau.

Suy gan

Thời gian thải trừ của tramadol tăng lên ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan. Do vậy, tùy theo từng bệnh nhân, cần xem xét tăng khoảng cách liều khi sử dụng thuốc cho đối tượng bệnh nhân này.

Do sản phẩm có paracetamol không nên sừ dụng BOSTACET cho người suy gan nặng.

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn với tramadol, paracetamol hay bất cứ thành phần nào của thuốc hoặc với các opioid.

Trường hợp ngộ độc cấp tính do rượu, thuốc ngủ, các chất ma túy, các thuốc giàm đau trung ương, các thuốc opioid và các thuốc hướng tâm thần.

Điều trị đồng thời hoặc trong vòng 2 tuần sau khi ngưng điều trị với thuốc ức chế monoamin oxydase (IMAO).

Suy gan nặng.

Động kinh không được điều trị..

4.4 Thận trọng:

Cảnh báo

Đối với người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Liều dùng BOSTACET không được vượt quá 8 viên/ngày. Để tránh vô ý dùng quá liều, bệnh nhân không được dùng quá liều khuyến cáo của thuốc và không được tự ý dùng thêm các thuốc khác có chứa paracetamol (kể cả thuốc không kê đơn) hoặc tramadol hydroclorid mà không tham khảo ý kiến của bác sĩ.

Không khuyến cáo sử dụng cho bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 10 mL/phút).

Không khuyến cáo sử dụng cho bệnh nhân suy gan nặng. Bệnh nhân có bệnh gan do rượu, không xơ gan có nguy cơ quá liều paracetamol cao hơn. Có thể cân nhắc kéo giãn khoảng cách liều trong các trường hợp suy gan mức độ trung bình.

Không khuyến cáo cho bệnh nhân suy hô hấp nặng.

Không dùng tramadol làm chất thay thế cho người bệnh phụ thuộc opioid. Tramadol không có tác dụng ngăn chặn triệu chứng cai nghiện morphin.

Co giật đã được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị bằng tramadol dễ lên cơn co giật hoặc dùng đồng thời với các thuốc khác làm giảm ngưỡng động kinh, đặc biệt là thuốc ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin, thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc chống loạn thần, thuốc giảm đau trung ương hoặc giảm đau cục bộ. Bệnh nhân động kinh đang được điều trị hoặc bệnh nhân dễ lên cơn co giật chỉ dùng BOSTACET nếu thật sự bắt buộc phải dùng. Đã có báo cáo co giật khi dùng tramadol ở liều khuyến cáo và nguy cơ càng tăng khi bệnh nhân dùng liều tramadol vượt mức giới hạn trên của khoảng liều khuyến cáo.

Không khuyến cáo sử đụng đồng thời với các thuốc chủ vận hoặc đối kháng với opioid (buprenorphin, nalbuphin, pentazocin).

Thận trọng khi sử dụng

Dung nạp và lệ thuộc tinh thần và/hoặc thể chất có thể xảy ra, kể cả khi dùng liều điều trị. Cần thường xuyên đánh giá lại sự cần thiết của việc điều trị. Những bệnh nhân bị lệ thuộc hoặc có tiền sử bị lệ thuộc opioid, lạm dụng ma túy hoặc nghiện ma túy chỉ nên được điều trị trong thời gian ngắn dưới sự giám sát của nhân viên y tế.

Thận trọng khi dùng BOSTACET cho bệnh nhân chấn thương sọ não, tăng áp lực nội sọ, có xu hướng rối loạn co giật, rối loạn đường mật, đang trong tình trạng shock, đang trong trạng thái thay đổi ý thức không rõ nguyên nhân, có các vấn đề ảnh hưởng đến trung tâm hô hấp hoặc chức năng hô hấp .

Dùng quá liều paracetamol có thể gây ngộ độc gan ở một số bệnh nhân.

Các triệu chứng cai thuốc có thể xảy ra, cả ở liều điều trị hoặc khi điều trị trong thời gian ngắn. Giảm liều từ từ trong thời gian ngưng thuốc làm giảm nguy cơ xảy ra các triệu chứng cai thuốc, đặc biệt là sau khi điều trị kéo dài. Các trường hợp lệ thuộc và lạm dụng thuốc hiếm khi xảy ra.

Trong một nghiên cứu, sử dựng tramadol trong gây mê toàn thân bằng enfluran và nitơ oxyd đã được báo cáo làm gia tăng hồi tưởng trong phẫu thuật. Cho đến khi có thêm thông tin, tránh sử dụng đồng thời với các thuốc tê, thuốc mê.

Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven – Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN), hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).

Tá dược

Sản phẩm có chứa lactose. Không nên sử dụng cho bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Tramadol có thể gây buồn ngủ hoặc chóng mặt, và những ảnh hưởng này có thể được tăng cường bởi rượu hoặc những thuốc ức chế thần kinh trung ương khác. Thuốc này có thể làm suy giảm chức năng nhận thức và có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe an toàn của bệnh nhân. Do vậy, nếu bị ảnh hường, bệnh nhân không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: C

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

BOSTACET là phối hợp thuốc có chứa tramadol, không nên sử dụng trong thời kỳ mang thai.

Thông tin liên quan đến paracetamol

Nghiên cứu dịch tễ học ở phụ nữ mang thai cho thấy paracetamol không gây ảnh hưởng có hại khi dùng ở mức liều khuyến cáo.

Thông tin liên quan đến tramadol

Không nên sử dụng tramadol trong khi mang thai vì không có đủ bằng chứng để đánh giá tính an toàn của tramadol đối với phụ nữ mang thai. Sử dụng thuốc ngay trước hoặc trong lúc sinh không ảnh hưởng đến khả năng co bóp tử cung. Trên trẻ sơ sinh, thuốc có thể gây tăng nhịp thở nhưng không có ý nghĩa về lâm sàng. Sử dụng kéo dài trong thời kì mang thai có thể gây ra hội chứng cai thuốc ở trẻ sơ sinh. Do đó, không nên sử dụng BOSTACET cho phụ nữ mang thai.

Thời kỳ cho con bú:

BOSTACET là phối hợp thuốc có chứa tramadol, không nên sử dụng trong khi cho con bú.

Thông tin liên quan đến paracetamol

Paracetamol qua được sữa mẹ nhưng ở một lượng không có ý nghĩa lâm sàng đáng kể. Chưa có chống chỉ định khi sử dụng paracetamol ở phụ nữ mang thai.

Thông tin liên quan đến tramadol

Tramadol chỉ tiết khoảng 0,1% vào sữa mẹ. Trong giai đoạn ngay sau sinh, khi người mẹ dùng liều hàng ngày lên tới 400mg thì liều tramadol trung bình mà trẻ hấp thu là 3% liều của người mẹ điều chỉnh theo cân nặng. Vì vậy, không nên sử dụng tramadol cho phụ nữ cho con bú. Nếu chỉ dùng 1 liều tramadol duy nhất thì không nhất thiết phải ngưng cho con bú..

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng sử dụng phối hợp paracetamol/tramadol hydrochlorid bao gồm buồn nôn, chóng mặt và buồn ngủ (đựợc quan sát > 10% bệnh nhân).

Tần suất được phân loại như sau: Rất thường gặp (> 1 /10), thường gặp (>1/100 đến < 1 /10), ít gặp (> 1/1.000 đến < 1/100), hiếm gặp (> 1/10.000 đến < 1/1.000), rất hiếm gặp (<1/10.000), chưa rõ (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn).

Rối loạn tim

Ít gặp: Đánh trống ngực, nhịp nhanh, loạn nhịp.

Rối loạn mắt

Hiếm gặp: Nhìn mờ, co đồng tử, giãn đồng tử.

Rối loạn tiêu hóa

Rất thường gặp: buồn nôn

Thường gặp: Nôn, táo bón, khô miệng, tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu, đầy hơi

Ít gặp: Khó nuốt, phân đen

Rối loạn chung và tại nơi điều trị

Ít gặp: Rùng mình, đau ngực

Xét nghiệm và đo lường

Ít gặp: Tăng transaminase

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng

Ít gặp: Hạ đường huyết

Rối loạn hệ thần kinh

Rất thường gặp: Chóng mặt, buồn ngủ

Thường gặp: Đau đầu kèm run

Ít gặp: Co thắt cơ không tự nguyện, dị cảm, quên

Hiếm gặp: Thất điều, lú lẫn, ngất, rối loạn ngôn ngữ

Rối loạn tâm thần

Thường gặp: Trạng thái lú lẫn, thay đổi tâm trạng, lo âu, căng thẳng, hưng phấn

Ít gặp: Trầm cảm, hoang tưởng, ác mộng

Hiếm gặp: Sảng, lệ thuộc thuốc

Sau khi thuốc lưu hành ngoài thị trường

Rất hiếm gặp: Lạm dụng

Rối loạn thận và tiết niệu

Ít gặp: albumin niệu, rối loạn nước tiểu (tiểu khó, giữ nước tiểu)

Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất

Ít gặp: Khó thở

Rối loạn da và mô dưới da

Thường gặp: Tăng tiết mồ hôi, ngứa

Ít gặp: Phản ứng da (ví dụ: phát ban, mày đay)

Rối loạn mạch máu

Ít gặp: Tăng huyết áp, đỏ bừng mặt

*Mặc dù chưa được quan sát trên các thử nghiệm lâm sàng, các tác dụng không mong muốn sau có liên quan tới việc sử dụng tramadol hay paracetamol cũng không thể bị loại trừ, bao gồm:

Tramadol

Hạ huyết áp thế đứng, nhịp chậm, trụy tim mạch (tramadol).

Khảo sát sau khi thuốc lưu hành trên thị trường hiếm thấy ảnh hưởng tác động của warfarin, bao gồm gia tăng thời gian prothrombin.

Hiếm gặp: Phản ứng dị ứng với các triệu chứng trên hô hấp (ví dụ: khó thở, co thắt phế quản, thở khò khè, phù mạch thân kinh) và phản vệ.

Hiếm gặp: Thay đổi vị giác, yếu cơ vận động, và ức chế hô hấp.

Tác dụng phụ về tâm thần có thể xảy ra khi dùng tramadol, tùy thuộc vào mức độ và tình trạng bệnh của mỗi cá nhân (tính cách và thời gian dùng thuốc). Các tác dụng phụ bao gồm: thay đổi tâm trạng (thường là hưng phấn, buồn bã), thay đổi trong hoạt động (thường là ức chế nhưng đôi khi có tăng), và thay đổi nhận thức và cảm giác (ví dụ: rối loạn nhận thức hành vi quyết định).

Hen suyễn đã được báo cáo nặng lên mặc dù mối quan hệ nhân quả chưa được thiết lập.

Hội chứng cai thuốc có thể gồm kích động, lo lắng, căng thẳng, mất ngủ, tăng kali máu, run và các triệu chứng tiêu hóa. Các triệu chứng khác hiếm gặp nếu ngưng dùng tramadol hydroclorid đột ngột bao gồm cơn hoảng loạn, lo lắng nghiêm trọng, ảo giác, dị cảm, ù tai và các triệu chứng thần kinh trung ương bất thường.

Paracetamol

Các tác dụng không mong muốn của paracetamol là hiếm gặp nhưng quá mẫn cảm bao gồm phát ban da có thể xảy ra. Đã có báo cáo về chứng rối loạn máu bao gồm giảm tiểu cầu và mất bạch cầu hạt, nhưng những điều này không nhất thiết có liên quan đến paracetamol.

Đã có ghi nhận paracetamol có thể làm giảm prothombin máu khi dùng chung với các chất tương tự wafarin nhưng thời gian đông máu không thay đổi.

Phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Stevens – Johnson (SJS), hội chứng Lyell, hoại tử da nhiễm độc (TEN), hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP) rất hiếm khi xảy ra.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Tương tác với tramadol Các phối hợp bị chống chỉ định:

IMAO (các thuốc ức chế MAO không chọn lọc và thuốc ức chế chọn lọc MAO-A hoặc MAO- B) khi dùng chung với tramadol có thể gây hội chứng serotonin với các triệu chứng như: tiêu chảy, nhịp tim nhanh, vã mồ hôi, run rẫy, lú lẫn, thậm chí là hôn mê. Trong trường hợp đang điều trị với IMAO, nên ngưng điều trị hai tuần trước khi dùng tramadol.

Các phối hợp không được khuyến cáo:

Rượu và đồ uống chưa cồn làm tăng tác dụng an thần của thuốc giảm đau nhóm opioid, ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Cần tránh sử dụng đồ uống hoặc thuốc có chứa cồn.

Carbamazepin và các thuốc cảm ứng enzym làm tăng đáng kể sự chuyển hóa tramadol, có nguy cơ làm giảm hiệu quả và thời gian tác dụng của BOSTACET.

Các thuốc chủ vận hoặc đối kháng với opioid (buprenorphin, nalbuphin, pentazocin) làm giảm tác dụng giảm đau của tramadol do cạnh tranh vị trí gắn trên các thụ thể với nguy cơ xảy ra hội chứng cai thuốc.

Các phối hợp cần thận trọng khi sử dụng:

Tramadol có thể gây co giật và tăng khả năng gây co giật của các thuốc ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin (SSRI), các thuốc ức chế tái hấp thu serotonin-norepinephrin (SNRI), thuốc chống trầm cảm 3 vòng, thuốc chống loạn thần và các thuốc khác có khả năng làm giảm ngưỡng động kinh (bupropion, mirtazapin, tetrahydrocannabinol).

Sử dụng đồng thời tramadol với các thuốc hệ serotonergic như các thuốc SSRI, SNRI, IMAO, thuốc chống trầm cảm 3 vòng và mirtazapin có thể gây ngộ độc serotonin. Hội chứng serotonin có thể được chẩn đoán nếu xảy ra một trong những dấu hiệu sau:

Chứng giật rung tự phát

Chứng giật rung do kích thích hoặc giật rung ở mí mắt kèm kích động hoặc toát mồ hôi.

Run và tăng phản xạ

Tăng trương lực cơ và thân nhiệt trên 38°C, chứng giật rung do kích thích hoặc giật rung ở mí mắt.

Ngưng sử dụng các thuốc hệ serotonergic giúp cải thiện tình hình nhanh chóng. Việc điều trị phụ thuộc vào loại và mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng.

Các dẫn xuất opioid khác (bao gồm cả thuốc trị ho và thuốc cai nghiện), benzodiazepin và barbiturat làm gia tăng nguy cơ suy hô hấp, có thể gây tử vong khi dùng quá liều.

Các thuốc ức chế thần kinh trung ương như các dẫn xuất opioid khác (bao gồm cả thuốc trị ho và thuốc cai nghiện), benzodiazepin, barbiturat, thuốc giải lo âu, thuốc ngủ, thuốc chống trầm cảm, thuốc kháng histamin H1 thế hệ 1, thuốc an thần, thuốc hạ hụyết áp tác động lên thần kinh trung ương, thalidomid và baclofen làm tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương khi dùng chung với tramadol, có thể ảnh hưởng đến khả năng nhận thức và sự an toàn khi lái xe hay vận hành máy móc.

Các dẫn xuất coumarin (ví dụ: warfarin): Nên tiến hành đánh giá định kỳ chỉ số PT (prothrombin time) do đã có những báo cáo về việc tăng INR (international normalized ratio – chỉ số bình thường quốc tế) cùng với nguy cơ chảy máu cao ở một số bệnh nhân.

Các thuốc ức chế CYP3A4 (như ketoconazol, erythromycin) có thể ức chế sự chuyển hóa của tramadol (khử methyl ở vị trí – N và – O). Ảnh hưởng trên lâm sàng của tương tác chưa được làm rõ.

Việc dùng các thuốc đối vận 5- HT3 như ondansetron trước hoặc sau phẫu thuật có thể làm giảm hiệu lực giảm đau hậu phẫu của tramadol.

Tương tác với paracetamol

Cholestyiramm làm giảm hấp thu của paracetamol.

Metoclopramid hoặc domperidon làm tăng hấp thu của paracetamol.

Thuốc chống đông máu: Tác dụng chống đông máu cua wafarin và các coumarin khác có thể tăng lên khi sử dụng paracetamol thường xuyên kéo dài với nguy cơ chảy máu cao.

4.9 Quá liều và xử trí:

Triệu chứng

BOSTACET là thuốc phối hợp đa thành phần. Biểu hiện lâm sàng của việc dùng thuốc quá liều có thể là dấu hiệu hay triệu chứng ngộ độc tramadol hoặc paracetamol hay của cả hai.

Tramadol

Về cơ bản, triệu chứng ngộ độc tramadol cũng tương tự như các thuốc giảm đau opioid khác. Các triệu chứng điển hình có thể kể đến như co đồng tử, nôn ói, trụy tim mạch, rối loạn ý thức (có thể dẫn đến hôn mê), co giật, ức chế hô hấp (có thể ngừng thở).

Paracetamol

Quá liều thường xảy ra ở trẻ nhỏ. Triệu chứng quá liều của paracetamol trong 24 giờ đầu là xanh xao, buồn nôn, nôn, chán ăn, đau bụng. Tổn thương gan được thể hiện rõ trong vòng 12 – 48 giờ sau khi uống, biểu hiện: tăng men gan (AST, ALT, LDH), tăng bilirubin huyết tương, có thể kèm theo tăng nồng độ prothrombin. Các bất thường về chuyển hóa glucose và nhiễm toan chuyển hóa cũng có thể xảy ra. Trong trường hợp nhiễm độc nặng, suy gan có thể tiến triển thành xuất huyết, hạ đường huyết, phù não và thậm chí tử vong. Suy thận cấp tính kèm theo hoại tử ống thận cấp (biểu hiện: đau thắt lưng, tiểu ra máu, protein niệu,…) có thể phát triển ngay cả khi không có dấu hiệu của tổn thương gan. Triệu chứng loạn nhịp tim và viêm tụy cũng đã được báo cáo.

Tổn thương gan có thể xảy ra ở những người trưởng thành đã sử dụng paracetamol từ 7,5-10 giờ trở lên. Nó được coi là vượt quá lượng chất chuyển hỏa chất độc (thường được giải độc đầy đủ bởi glutathion khi uống paracetamol ở liều bình thường), trở nên gắn kết không hồi phục với mô gan.

Cách xử trí

Khi điều trị quá liều, chuyển ngay đến đơn vị chăm sóc đặc biệt, duy trì chức năng hô hấp và tuần hoàn đầy đủ.

Trước khi tiến hành điều trị, cần tiến hành lấy mẫu máu càng sớm càng tốt để đo nồng độ tramadol, paracetamol trong huyết tương và thực hiện các xét nghiệm chức năng gan.

Tiến hành kiểm tra chức năng gan ngay khi bắt đầu và sau mỗi 24 giờ. Enzym gan (ASTALT) thường có thể tăng và trở lại bình thường sau 1 – 2 tuần.

Làm sạch dạ dày bằng cách gây nôn trong trường hợp bệnh nhân còn ý thức hoặc rửa dạ dày. Sử dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ, như duy trì thông khí, duy trì chức năng tim mạch; naloxon được dùng để chống suy hô hấp; động kinh có thể được kiểm soát bởi diazepam.

Thẩm tách máu hoặc lọc máu ít có hiệu quả đối với quá liều tramadol.

Điều trị sớm đóng vai trò quan trọng trong xử lý quá liều paracetamol. Cần phải rửa dạ dày nếu lượng paracetamol đã uống nhiều hơn 7,5g đối với người lớn và người trưởng thành, trên 150 mg/kg đối với trẻ em trong vòng 4 giờ. Chỉ nên tiến hành xác định nồng độ paracetamol trong huyết tương sau 4 giờ kể từ lúc uống thuốc để đánh giá nguy cơ phát triển tổn thương gan. Liệu pháp giải độc chính khi quá liều paracetamol là N- acetylcystein. Thuốc giải độc N- acetylcystein có thể dùng bằng đường uống hoặc đường tiêm tĩnh mạch, càng sớm càng tốt, trong vòng 8 giờ sau khi dùng quá liều. Nếu không có N – acetylcystein, có thể dùng methionin.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Nhóm dược lý: Phối hợp giữa opioid và thuốc giảm đau không opioid; tramadol và paracetamol.

Mã ATC: N02AJ13

Tramadol là thuốc giảm đau tổng hợp có tác dụng lên hệ thần kinh trung ựơng. Tramadol và chất chuyển hóa có hoạt tính (Ml) có tác dụng không chọn lọc trên các thụ thể opioid, trong đó có ái lực cao hơn trên thụ thể µ. Ngoài ra tramadol còn ức chế sự tái hấp thu của norepinephrin và serotonin, điều này góp một phần vào tác dụng giảm đau của thuốc. Tramadol có tác dụng trị ho.Khác với morphin, với liều uống thông thường, tramadol không có tác dụng ức chế hô hấp, nhu động ruột không thay đổi, tác dụng trên tim mạch cũng nhẹ và không đáng kể. Hiệu lực của tramadol chỉ bằng một phần mười đến một phần sáu của morphin.

Paracetamol là một loại thuốc giảm đau trung ương khác. Cơ chế và vị trí tác động giảm đau chính xác của nó chưa được xác định rõ ràng.

Cơ chế tác dụng:

Tramadol là thuốc giảm đau trung ương, ít nhất xảy ra hai cơ chế, liên kết của chất gốc và chất chuyển hóa hoạt tính (M1) vởi thụ thể muopioid receptor và ức chế nhẹ tái hấp thu của norepinephrin và serotonin.

Paracetamol (acetaminophen) là chất hạ sốt giảm đau tổng hợp, dẫn xuất của p – aminophenol. Cơ chế tác dụng hạ sốt và giảm đau giống như acid salicylic và dẫn chất của nó nhưng paracetamol không có tác dụng chống viêm và chống kết tập tiểu cầu như acid salicylic.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Tramadol được dùng ở dạng racemic, dạng tả truyền (+) và hữu truyền (-) của cả tramadol và chất chuyển hóa của nó M1 đều được tìm thấy trong hệ tuấn hoàn. Tramadol hấp thu chậm hơn nhưng có thời gian bán thải dài hơn so với paracetamol.

Sau khi uống 1 liều đơn viên phối hợp tramadol/paracetamol (37,5mg/325mg), nồng độ đỉnh trong huyết tương của [(+)-Tramadol/(-)-Tramadol] là 64,3/55,5 ng/mL đạt được sau 1,8 giờ và của paracetamol là 4,2 pg/mL sau 0,9 giờ.

Thời gian bán thải trung bình của [(+)-Tramadol/(-)-Tramadol] là 5,1/4,7 giờ và của paracetamol là 2,5 giờ.

Nghiên cứu dược động học trên người tình nguyện khi uống 1 hay nhiều liều tramadol/paracetamol cho thấy không có sự thay đổi các thông số dược động học đáng kể giữa tramadol và paracetamol so với khi dùng riêng hai thuốc này.

Hấp thu:

Tramadol được hấp thu nhanh chóng và gần như hoàn toàn sau khi uống. Sinh khả dụng tuyệt đối trung bình của tramadol vào khoảng 75% sau khi uống liều đầu tiên và có thể tăng lên 90% sau khi dùng liều lặp lại.

Paracetamol cũng được hấp thu nhanh chóng sau khi uống paracetamol/tramadol. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của paracetamol đạt được trong vòng 1 giờ và không bị ảnh hưởng khi uống cùng tramadol.

Thức ăn không có ảnh hưởng gì đáng kể đến sinh khả dụng của tramadol/ paracetamol. Do đó Bostacet có thể được uống mà không phụ thuộc vào thức ăn.

Phân bố:

Tramadol có ái lực cao với các mô, thể tích phân bố Vd, β = 203 ± 40L. Khoảng 20% tramadol liên kết với protein huyết tương.

Paracetamol được phân bố rộng, hầu hết trên các mô của cơ thể trừ mô mỡ. Thể tích phân bố khoảng 0,9L/kg. Một tỷ lệ nhỏ (khoảng 20%) paracetamol liên kết với protein trong huyết tương.

Chuyển hóa:

Tramadol được chuyển hóa mạnh mẽ sau khi uống. Khoảng 30% thuốc được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không đổi, trong khi đó khoảng 60% thuốc được thải trừ dưới dạng các chất chuyển hóa.

Tramadol được chuyển hóa thông qua khử methyl ở vị trí O- thành chất chuyển hóa M1, và thông qua khử methyl ở vị trí N- thành chất chuyển hóa M2. M1 được chuyển hóa tiếp thông qua khử methyl ở vị trí N- và liên hợp với acid glururonic. Thời gian bán thải trong huyết tương của M1 là 7 giờ. Chất chuyển hóa Ml có đặc tính giảm đau mạnh hơn thuốc gốc. Nồng độ Ml trong huyết tương thấp hơn vài lần so với tramadol và không chắc có làm ảnh hưởng đến hiệu quả lâm sàng khi dùng nhiều liều.

Paracetamol được chuyển hóa chủ yếu ở gan bằng hai con đường chính là liên hợp glucuronid và liên hợp sulfat. Ngoài ra, một lượng nhỏ (dưới 4%) paracetamol bị oxy hóa khử bời cytochrome P450 sinh ra chất chuyển hóa có độc tính là NAPQI (N-acetyl-p- benzoquinoimin). Trong điều kiện bình thường, NAPQI nhanh chóng được khử hoạt bởi hệ thống glutathion và được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng liên hợp với cystein và acid mercapturic. Tuy nhiên, khi quá liều, lượng chất chuyển hóa được tăng lên.

Thải trừ:

Tramadol và chất chuyển hóa của nó được thải trừ chủ yếu qua thận. Thời gian bán thái của tramadol và chất chuyển hóa M1 tương ứng khoảng 6 và 7 giờ.

Thời gian bán thải của paracetamol khoảng 2 đên 3 giờ ở người lớn, ngắn hơn ở trẻ em và dài hơn ở bệnh nhân xơ gan và trẻ sơ sinh. Dưới 9% paracetamol được thải trừ dưới dạng không đổi qua nước tiểu.

Ở bệnh nhân suy thận, thời gian bán thải của cả hai thuốc đều bị kéo dài.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Thành phần tá dược: Avicel PH 101, pregelatinized starch, natri starch glycolat, magnesi stearat, silicon dioxid, HPMC, PEG 6000, titan dioxid, talc, lactose monohydrat, oxid sắt vàng.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Bostacet do Công ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam sản xuất (2013).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM