1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Cefotiam
Phân loại: Thuốc Kháng sinh cephalosporin thế hệ 2.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J01DC07.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Cefopess
Hãng sản xuất : Hanlim Pharmaceutical Co., Ltd.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Lọ bột pha tiêm 0,5g, 1g
Thuốc tham khảo:
| CEFOPESS 0,5g | ||
| Mỗi Lọ bột pha tiêm có chứa: | ||
| Cefotiam | …………………………. | 500 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Thuốc Cefopess 0,5g Inj. được sử dụng để hỗ trợ điều trị:
Nhiễm khuẩn từ vừa đến nặng do vi khuẩn nhạy cảm.
Viêm đường mật.
Dự phòng nhiễm khuẩn do phẫu thuật.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Thuốc được dùng bằng cách tiêm vào bắp hoặc tĩnh mạch.
Chuẩn bị dung địch tiêm
Hòa tan cefotiam trong nước cất pha tiêm hoặc dung dịch NaCl đẳng trương hoặc glucose 5%.
Liều dùng:
Thuốc được dùng bằng cách tiêm vào bắp hoặc tĩnh mạch.
Liều lượng chính xác và đường dùng phụ thuộc độ tuổi, tình trạng bệnh nhân, mức độ nghiêm trọng của nhiễm khuẩn, và tính nhạy cảm của các sinh vật gây bệnh.
Người lớn: Liều thông thường là 6g/24 giờ, chia làm nhiều lần, cách 6 giờ tiêm 1 lần.
Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều
Bênh nhân suy thận:
Nếu hệ số thanh thải Creatinin >20 ml/phút, không điều chỉnh liều nhưng không vượt quá 400 mg/24 giờ.
Nếu hệ số thanh thải Creatinin <16,6 ml/phút hoặc <20 ml/phút, liều phải giảm tới 75% liều thông thường, khi cho cách nhau 6-8 giờ/lần. Không cần thay đổi liều, khi cho cách nhau 12 giờ.
Điều chỉnh liều trong khi thẩm phân máu: Sau khi thẩm phân máu, bổ sung 50% liều.
4.3. Chống chỉ định:
Qua man với thành phần của thuốc hoặc kháng sinh nhóm cephalosporin.
Suy thận nặng (hệ số thanh thải creatinin 20 ml/phút)
Suy gan
4.4 Thận trọng:
Phải ngừng điều trị khi thấy có dấu hiệu di ứng. Phải hỏi kỹ tiền sử dị ứng khi kê đơn cephalosporin vì 5 -10 % trường hợp có đị ứng chéo với penicilin.
Rất hiểm xảy ra viêm đại tràng giả mạc. Nếu xảy ra, phải ngừng thuốc và cho điều trị thích hợp.
Thuốc có thể làm dương tính giả test Coombs hoặc khi tìm glucose trong nước tiểu bằng phương pháp dùng chất khử.
Phải thận trọng đối với bệnh nhân bị suy thận nặng.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Tính an toàn trên phụ nữ mang thai chưa được biết rõ. Chỉ sử dụng thuốc khi lợi ích dự kiến vượt trội so với nguy cơ.
Thời kỳ cho con bú:
Thuốc vào sữa rất ít, số lượng rất thấp so với liều điều trị. Do đó, có thể cho bú khi dùng thuốc này. Tuy nhiên phải ngừng thuốc nếu trẻ bi ia chảy, nhiễm nắm Candida, phát ban trên da.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Trường hợp gặp phải những tác dụng không mong muốn sau, cần ngưng sử dụng thuốc ngay và có biện pháp điều trị thích hợp
Hiểm gặp: (ADR < 1/1000)
Dị ứng ở da, rối loạn tiêu hóa (buồn nôn, nôn, khó tiêu, ia chảy)
Máu: Biểu hiện nhất thời, chủ yếu tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu trung tính.
Gan: Tăng AST, ALT, phospahtase kiềm và creatinin huyết.
Thận: Chức năng thận bị thay đổi khi dùng kháng sinh cùng nhóm, nhất là khi dùng kết hợp với aminosid và thuốc lợi tiểu.
Phản ứng phản vệ: Khoảng 6% người bệnh tiêm tĩnh mạch bị viêm tác tĩnh mạch.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Vấn đề đặc biệt về chỉ số INR (International normalized ration: Tỷ số bình thường hóa quốc tế. Có nhiều trường hợp tác dựng của thuốc chống đông máu tăng khi dùng cùng với thuốc kháng sinh. Rất khó phân biệt phần nào là do bệnh lý nhiễm khuẩn và phần nào là do thuốc điều trị đã gây ra mất cân bằng chỉ số INR. Một số kháng sinh đã biết có nhiều liên quan đến chỉ số INR như fluoroquinolon, macrolid, cyclin, cotrimoxazol và một số cephalosprin.
4.9 Quá liều và xử trí:
Triệu chứng quá liều, bao gồm: Buồn nôn, nôn, đau vùng thượng vị, tiêu chảy và co giật.
Trong trường hợp quá liều, phải ngừng dùng thuốc và theo dõi người bệnh chặt chẽ. Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu nên khi gặp quá liều chỉ điều trị theo triệu chứng.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Cefotiam là một kháng sinh bán tổng hợp thuộc họ Beta- Lactam trong nhóm Cephalosporin thế hệ 3, có phổ tác dụng rộng đối với vi khuẩn Gram dương và Gram âm.
Thuốc có tác dụng và sử dụng tương tự như Cefamandol. Thuốc được tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch dưới dạng Hydroclorid nhưng liều lượng được tính theo dạng Base.
Cơ chế tác dụng của Cefotiam là do ức chế tổng hợp thành tế bào của vi khuẩn. Phổ tác dụng của các kháng sinh Beta – Lactam liên quan đến đặc tính của kháng sinh gắn vào các Protein gắn Penicillin nằm trên màng tế bào vi khuẩn.
Cefotiam có ái lực mạnh đối với Protein 1 và 3 gắn Penicillin, là các Protein cần thiết cho tế bào vi khuẩn phát triển và phân chia. Cefotiam qua màng ngoài của E.coli nhanh gấp 2-10 lần so với Cefozolin và Cephalexin. Cefotiam bền vững đối với nhiều Beta Lactamase nhưng tương đối kém hơn so với 1 số Cephalosporin thế hệ 3 khác và không có tác dụng chống Pseudomonas Aeruginosa, Enterrobacter Cloacae. Do vậy, thuốc không được khuyến cáo để điều trị theo kinh nghiệm những nhiễm khuẩn do lây truyền trong bệnh viện.
Phổ tác dụng: Các nồng độ tới hạn phân chia các chủng nhạy cảm với các chứng nhạy cảm vừa và các chủng kháng thuộc: S (nhạy cảm) < 1 mg/lít và R (kháng) > 2 mg/lít.
Các chủng nhạy cảm: Vi khuẩn ưa khí Gram duong: Staphylococcus nhạy cảm với meticilin, Streptococcus nhóm A, B, C va G, cac Streptococcus khác (0 — 28%), Streptococcus pneumoniae (10 — 40%); Vi khuẩn ưa khí Gram âm: Branhamella catarrhalis, Citrobacter koseri, Escherichia coli, Haemophilus influenza, Klebsiella, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, Providencia; Vi khuẩn ky khi: Fusobacterium, Peptostreptococcus, Prevotella,…
Cơ chế tác dụng:
Tác động diệt khuẩn của Cefotiam là do sự ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn thông qua protein gắn kết Penicillin (kênh PBPs).
5.2. Dược động học:
Hấp thu:
Thuốc hấp thu nhanh chóng sau khi tiêm. Sau khi tiêm bắp 1 g Cefotiam, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được là 16 mg/lít, 1 giờ sau khi tiêm và sinh khả dụng của Cefotiam là 63 – 74%.
Phân bố:
Thể tích phân bố của Cefotiam sau khi tiêm tĩnh mạch là 0,5 lít/kg (khoảng 35-40 lít), cao gấp 2 hoặc 3 lần thể tích phân bố của các Cephalosporin tiêm khác, cho thấy thuốc dễ dàng phân bố vào các mô và dịch trong cơ thể như xương, da, mật, thận, tai, mũi họng và đờm.
Nửa đời huyết tương là 1 giờ.
Chuyển hóa và thải trừ:
Cefotiam đào thải qua lọc cầu thận và do ống thận tiết.
Hệ số thanh thải của thận là 250 ml/phút, 30 – 35% liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng không chuyển hóa.
Trường hợp suy thận, suy gan, người cao tuổi, sinh khả dụng không thay đổi.
Ở người cao tuổi, hệ số thanh thải thận hơi thấp hơn so với người trẻ, nhưng những thay đổi về được động này không cần phải điều chỉnh liều.
Ở người suy gan, suy thận nặng, Cefotiam đào thải chậm. Có thể loại trừ bằng thẩm phân máu, khoảng 44% liều dùng được thấy trong dịch thẩm phân. Không thẩm phân màng bụng được vì chỉ 6% của liều 1 g Cefotiam được thấy trong dịch thẩm phân trong 5 giờ thẩm phân liên tục.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Natri carbonat.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Bảo quản thuốc Cefopess 0,5g Inj. trong bao kì kín, ở nơi khô ráo, thoáng mát, có nhiệt độ không quá 30°C và tránh ánh sáng.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
HDSD thuốc Tiafo – Pymepharco