Meloxicam – Mecasel

Thuốc Mecasel là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Mecasel (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Meloxicam

Phân loại: Thuốc kháng viêm Non-steroid (NSAIDS).

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): M01AC06.

Biệt dược gốc: Mobic

Biệt dược: Mecasel

Hãng sản xuất : Công ty Roussel Việt Nam

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén: 7,5 mg, 15 mg.

Thuốc tham khảo:

MECASEL 7.5mg
Mỗi viên nén có chứa:
Meloxicam …………………………. 7,5 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Mecasel là thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) được chỉ định điều trị triệu chứng trong:

Điều trị ngắn hạn đợt cấp của viêm xương khớp (bệnh hư khớp, bệnh thoái hóa khớp).

Điều trị dài hạn của viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Uống nguyên vẹn cả viên thuốc với nước hoặc thức uống lỏng khác trong cùng bữa ăn.

Liều dùng:

Tổng liều dùng hàng ngày nên được sử dụng dưới dạng đơn liều (dùng một lần).

Có thể giảm thiểu nguy cơ xảy ra phản ứng bất lợi bằng cách sử dụng liều thấp nhất có thể trong thời gian điều trị ngắn nhất cần để giảm các triệu chứng.

Nên đánh giá lại định kỳ nhu cầu điều trị triệu chứng và hiệu quả điều trị cho bệnh nhân, đặc biệt là ở bệnh nhân bị viêm xương khớp.

Đợt cấp của viêm xương khớp: 7,5 mg/ngày. Nếu cần, liều có thể tăng lên thành 15 mg/ngày.

Viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp: 15 mg/ngày. Tùy theo đáp ứng điều trị, liều có thể giảm xuống thành 7,5 mg/ngày.

LIỀU DÙNG KHÔNG ĐƯỢC VƯỢT QUÁ 15 MG/NGÀY.

Đối tượng đặc biệt

Người cao tuổi và bệnh nhân đặc biệt có nguy cơ cao bị những phản ứng bất lợi:

Điều trị dài hạn viêm khớp dạng thấp và viêm cột sống dính khớp ở người cao tuổi: liều khuyến cáo là 7,5 mg/ngày.

Bệnh nhân có nguy cơ cao bị phản ứng bất lợi: điều trị khởi đầu ở liều 7,5 mg/ngày.

Suy thận

Bệnh nhân suy thận nặng đang lọc máu: liều dùng không được vượt quá 7,5 mg/ngày.

Không cần giảm liều ở bệnh nhân suy thận từ nhẹ đến trung bình (có độ thanh thải creatinin ≥25 mL/phút). (Đối với bệnh nhân bị suy thận nặng chưa lọc máu, xem mục Chống chỉ định).

Suy gan

Không cần giảm liều ở bệnh nhân suy gan từ nhẹ đến trung bình. (Đối với bệnh nhân suy gan nặng, xem mục Chống chỉ định).

4.3. Chống chỉ định:

Tiền sử mẫn cảm với meloxicam, với bất kỳ thành phần nào của thuốc, hoặc với các thuốc chống viêm không steroid khác (NSAIDs), aspirin.

Phụ nữ có thai hoặc cho con bú.

Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 16 tuổi.

Không dùng Mecasel cho bệnh nhân bị hen suyễn, polyp mũi, phù mạch hoặc nổi mề đay sau khi dùng aspirin hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác.

Tiền sử xuất huyết hoặc thủng đường tiêu hóa trong khi dùng liệu pháp NSAID trước đó.

Tiền sử, gần đây hoặc đang tiến triển bệnh loét dạ dày hoặc xuất huyết tái phát.

Xuất huyết đường tiêu hóa, tiền sử xuất huyết não hoặc các rối loạn gây xuất huyết toàn thân được xác lập.

Suy gan nặng.

Suy thận nặng chưa lọc máu.

Suy tim nặng.

4.4 Thận trọng:

Trường hợp chưa đạt hiệu quả điều trị, không dùng thuốc vượt quá liều tối đa khuyến cáo và không kết hợp với các thuốc NSAIDs khác vì nguy cơ tăng độc tính của thuốc so với lợi ích điều trị.

Nên tránh dùng đồng thời meloxicam với các thuốc NSAIDs khác, kể cả các chất ức chế chọn lọc cyclogenase 2 (cox-2).

Trên hệ tiêu hóa

Cũng như các NSAIDs khác, xuất huyết đường tiêu hóa, loét hoặc thủng, có khả năng gây tử vong, có thể xảy ra bất cứ lúc nào trong quá trình điều trị mà có hay không có những dấu hiệu cảnh báo hoặc tiền sử bị các tai biến trầm trọng trên đường tiêu hóa. Hậu quả của những biến chứng trên thường trầm trọng hơn ở bệnh nhân người cao tuổi.

Nguy cơ xuất huyết, loét hoặc thủng đường tiêu hóa tăng theo liều ở những bệnh nhân có tiền sử loét đường tiêu hóa. Ở những bệnh nhân này, điều trị nên được bắt đầu ở liều thấp nhất có thể và nên xem xét liệu pháp bảo vệ niêm mạc đường tiêu hóa (như misoprostol hoặc chất ức chế bơm proton).

Bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là bệnh nhân cao tuổi, nên báo cáo bất kỳ triệu chứng bất thường ở bụng, đặc biệt khi khởi đầu điều trị.

Phải ngưng dùng Mecasel nếu xuất hiện loét hoặc xuất huyết đường tiêu hóa.

Như các thuốc NSAIDs khác, cần thận trọng và dưới sự giám sát chặt chẽ của bác sĩ khi dùng thuốc này ở những bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa (viêm loét đại tràng, bệnh Crohn), do nguy cơ làm trầm trọng hơn bệnh đường tiêu hóa.

Trên tim mạch và mạch máu não

Cần theo dõi và khuyến cáo đầy đủ ở những bệnh nhân có tiền sử tăng huyết áp và/hoặc suy tim từ nhẹ đến trung bình do liệu pháp dùng thuốc chống viêm không steroid có thể gây giữ nước-natri và phù nề.

Khuyến cáo theo dõi trên lâm sàng huyết áp những bệnh nhân có nguy cơ trong khi điều trị với meloxicam, đặc biệt khi khởi đầu điều trị.

Dữ liệu nghiên cứu lâm sàng và dịch tễ học cho thấy sử dụng một số thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), bao gồm meloxicam, (đặc biệt khi dùng liều cao và trong thời gian dài) có thể làm tăng nhẹ nguy cơ tai biến huyết khối tim mạch (ví dụ, nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ). Hiện chưa có đủ dữ liệu để loại trừ nguy cơ này đối với meloxicam.

Bệnh nhân bị tăng huyết áp không kiểm soát, suy tim sung huyết, bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại biên, và/hoặc có tiền sử đột quỵ (bao gồm cơn thiếu máu não thoáng qua) chỉ dùng meloxicam sau khi kiểm tra sức khỏe cẩn thận.

Xem xét cẩn thận trước khi khởi sự điều trị dài hạn cho những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ mắc bệnh tim mạch (như tăng huyết áp, tăng lipid máu, tiểu đường hoặc hút thuốc lá).

Nguy cơ huyết khối tim mạch

Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao. Bác sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này. Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng Mecasel ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.

Các phản ứng ở da

Các phản ứng ở da đe dọa tính mạng như hội chứng Stevens-Johnson và hội chứng Lyell đã được báo cáo khi dùng meloxicam. Nên thông báo cho bệnh nhân về các dấu hiệu và triệu chứng của các bệnh lý này, và theo dõi chặt chẽ các phản ứng trên da. Nguy cơ xảy ra hội chứng Stevens-Johnson hoặc hội chứng Lyell là rất cao trong những tuần đầu dùng thuốc. Nếu xảy ra các triệu chứng hoặc dấu hiệu của hội chứng Stevens-Johnson hoặc hội chứng Lyell (như phát ban da tiến triển, thường kèm theo mụn nước hoặc tổn thương niêm mạc) nên ngừng sử dụng meloxicam ngay.

Thông số chức năng gan và thận

Như đa số các thuốc NSAIDs, đã có báo cáo sự tăng thoáng qua nồng độ transaminase huyết thanh, tăng bilirubin hoặc các chỉ số khác của chức năng gan, tăng creatinin huyết thanh, acid uric và các thông số sinh hóa khác. Trong phần lớn các trường hợp là những sự tăng nhẹ trên giới hạn bình thường và thoáng qua. Nếu sự bất thường đáng kể hoặc kéo dài, cần ngưng dùng meloxicam và tiến hành các xét nghiệm theo dõi.

Suy thận

Các thuốc NSAIDs có thể gây suy thận do làm giảm sự lọc cầu thận. Tác dụng không mong muốn này phụ thuốc vào liều. Khuyến cáo theo dõi chặt chẽ chức năng thận khi khởi đầu điều trị meloxicam ở những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ sau đây:

Bệnh nhân cao tuổi,

Đang điều trị đồng thời các thuốc ức chế men chuyển angiotensin, thuốc đối kháng angiotensin II, sartans, thuốc lợi tiểu.

Giảm thể tích máu (bất kể nguyên nhân nào).

Suy tim sung huyết.

Suy thận.

Hội chứng thận hư.

Bệnh thận Lupus.

Suy gan nặng (albumin huyết thanh <25 g/L hoặc điểm Child-Pugh ≥10).

Hiếm gặp hơn, các thuốc NSAIDs có thể gây viêm thận kẽ, viêm cầu thận, hoại tử vùng tủy thận, hoặc hội chứng thận hư.

Giữ natri, kali và nước

Các NSAIDs có thể gây giữ muối natri, kali và nước cũng như ngăn cản tác dụng kích thích bài tiết natri trong nước tiểu của thuốc lợi tiểu. Phù, suy tim hoặc tăng huyết áp có thể xảy ra hoặc nặng thêm ở những bệnh nhân mẫn cảm. Vì vậy, những bệnh nhân có nguy cơ nên được theo dõi chặt chẽ trên lâm sàng.

Tăng kali máu

Tăng kali máu có thể xảy ra ở bệnh nhân tiểu đường hoặc trong khi dùng đồng thời với các thuốc được biết làm tăng kali máu. Khuyến cáo thường xuyên theo dõi nồng độ kali được khuyến cáo trong những trường hợp này.

Dùng đồng thời với thuốc pemetrexed

Bệnh nhân suy thận từ nhẹ đến trung bình đang điều trị thuốc pemetrexed, không nên dùng pemetrexed cùng với meloxicam ít nhất trước 5 ngày, trong và ít nhất 2 ngày sau khi điều trị bằng pemetrexed.

Bệnh nhân cao tuổi có nguy cơ cao bị các phản ứng bất lợi với các NSAIDs, đặc biệt là xuất huyết tiêu hóa và có khả năng thủng đường tiêu hóa gây tử vong.

Cũng như các NSAIDs, meloxicam có thể che phủ các triệu chứng của bệnh nhiễm khuẩn chính.

Meloxicam có thể ảnh hưởng đến sự thụ tinh và khuyến cáo không nên dùng cho phụ nữ muốn có thai. Phụ nữ khó mang thai hoặc phụ nữ đang tiến hành kiểm tra chức năng sinh sản nên xem xét việc ngừng dùng meloxicam.

Mecasel có chứa lactose: Bệnh nhân có các vấn đề hiếm gặp về di truyền như không dung nạp galactose, thiếu men Lapp-galactose hoặc kém hấp thu glucose-galactose thì không nên dùng thuốc này.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, nên cảnh báo bệnh nhân là có thể gặp các tác dụng không mong muốn như rối loạn thị giác kể cả nhìn mờ, xây xẩm, buồn ngủ, chóng mặt và các rối loạn thần kinh trung ương khác. Do vậy, nên khuyên bệnh nhân thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc. Nếu bệnh nhân gặp bất kỳ các tác dụng không mong muốn này, nên tránh những hoạt động có khả năng gây nguy hiểm như lái xe hoặc vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: C

US FDA pregnancy category: C (30 tuần đầu) – D (trên 30 tuần)

Thời kỳ mang thai:

Chống chỉ định Mecasel cho phụ nữ có thai.

Ức chế tổng hợp prostaglandin có thể ảnh hưởng đến thai phụ và/hoặc sự phát triển của phôi thai. Dữ liệu từ các nghiên cứu dịch tễ học cho thấy sự tăng nguy cơ sẩy thai và dị tật tim và hở thành bụng bẩm sinh (laparoschisis) sau khi sử dụng thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin ở giai đoạn sớm của thai kỳ. Nguy cơ gây dị tật tim tăng từ dưới 1% lên khoảng 1,5%. Nguy cơ này được cho là tăng theo liều và thời gian điều trị.

Trong 3 tháng cuối của thai kỳ, tất cả các chất ức chế tổng hợp prostaglandin có thể gây ra trên:

Thai nhi

Độc tính trên tim phổi (đóng sớm ống động mạch và tăng huyết áp tĩnh mạch phổi)

Rối loạn chức năng thận, có thể dẫn đến suy thận, có sự hiện diện thiểu ối;

Ảnh hưởng trên thai phụ và thai nhi tại giai đoạn cuối của thai kỳ

Tăng thời gian chảy máu, tác dụng chống kết tập tiểu cầu, có thể xảy ra thậm chí ở liều rất thấp.

Ức chế co bóp tử cung làm chậm thời gian chuyển dạ.

Thời kỳ cho con bú:

Mặc dù chưa có dữ liệu cụ thể nào về meloxicam, nhưng các thuốc NSAIDs được tiết vào sữa mẹ. Do đó, chống chỉ định sử dụng Mecasel cho phụ nữ đang cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Các nghiên cứu lâm sàng và dữ liệu dịch tễ cho thấy sử dụng một số NSAIDs (đặc biệt khi dùng liều cao và trong thời gian dài) có thể liên quan đến tăng nhẹ nguy cơ huyết khối tim mạch (xem thêm phần Cảnh báo và thận trọng).

Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là trên hệ tiêu hóa. Loét dạ dày, thủng hoặc chảy máu đường tiêu hóa, đôi khi gây tử vong có thể xảy ra, đặc biệt là ở người già.

Phản ứng bất lợi nghiêm trọng trên da: hội chứng Stevens-Johnson và hội chứng Lyell đã được báo cáo.

Các tác dụng không mong muốn được phân nhóm theo tần suất xảy ra như sau: rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000) và rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000);

Rối loạn hệ máu và bạch huyết

Ít gặp: thiếu máu.

Hiếm gặp: công thức máu bất thường (bao gồm khác biệt về số lượng bạch cầu), giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.

Rất hiếm gặp trường hợp mất bạch cầu hạt đã được báo cáo.

Rối loạn miễn dịch

Ít gặp: các phản ứng dị ứng khác với phản ứng phản vệ.

Chưa xác định: phản ứng phản vệ.

Rối loạn tâm thần

Hiếm gặp: thay đổi tâm trạng, ác mộng.

Chưa xác định: tình trạng lú lẫn, mất định hướng.

Rối loạn thần kinh

Thường gặp: đau đầu.

Ít gặp: chóng mặt, buồn ngủ.

Rối loạn mắt

Hiếm gặp: giảm thị lực, bao gồm nhìn mờ, viêm kết mạc.

Rối loạn tai và mê đạo

Ít gặp: chóng mặt.

Hiếm gặp: ù tai.

Rối loạn tim

Hiếm gặp: tim đập nhanh.

Rối loạn mạch

Ít gặp: tăng huyết áp, nóng bừng mặt.

Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất

Hiếm gặp: hen suyễn ở những người dị ứng với aspirin hoặc các NSAIDs khác.

Rối loạn tiêu hóa

Rất thường gặp: rối loạn tiêu hóa như khó tiêu, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, đầy hơi, tiêu chảy.

Ít gặp: xuất huyết tiêu hóa vi thể hoặc đại thể, viêm miệng, viêm dạ dày.

Hiếm gặp: viêm đại tràng, loét dạ dày tá tràng, viêm thực quản.

Rất hiếm gặp: thủng đường tiêu hóa.

Chưa xác định: viêm tụy.

Xuất huyết tiêu hóa, loét hoặc thủng đường tiêu hóa đôi khi có thể nặng và có khả năng gây tử vong, đặc biệt là người cao tuổi.

Rối loạn gan mật

Ít gặp: chức năng gan bất thường (ví dụ: tăng transaminase hoặc bilirubin).

Rất hiếm gặp: viêm gan.

Rối loạn da và mô dưới da

Ít gặp: phù mạch, ngứa, phát ban.

Hiếm gặp: Hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng Lyell, mề đay.

Rất hiếm gặp: viêm da bóng nước, hồng ban đa dạng.

Chưa xác định: phản ứng mẫn cảm với ánh sáng.

Rối loạn thận và tiết niệu

Ít gặp: giữ muối natri và nước, tăng kali máu, xét nghiệm chức năng thận bất thường (tăng creatinin huyết thanh và/hoặc urê huyết thanh).

Rất hiếm gặp: suy thận cấp đặc biệt ở những bệnh nhân có nguy cơ.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Để giảm thiểu tác dụng không mong muốn trên đường tiêu hóa của meloxicam, cần uống thuốc ngay sau khi ăn hoặc dùng kết hợp với thuốc kháng acid và bảo vệ niêm mạc dạ dày

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Nguy cơ liên quan đến tăng kali máu

Một số loại thuốc có thể làm tăng nguy cơ tăng kali máu: các muối kali, thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển angiotensin, thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II, thuốc chống viêm không steroid, heparin, cyclosporin, tacrolimus và trimethoprim. Nguy cơ này tăng khi các loại thuốc đã nêu dùng kết hợp với meloxicam.

Tương tác dược lực học

Các thuốc chống viêm không steroid khác (NSAIDs) và aspirin: Không khuyến cáo dùng đồng thời meloxicam với các NSAIDs khác hoặc aspirin tại liều >500 mg/lần hoặc >3 g mỗi ngày.

Corticosteroid (ví dụ glucocorticoids): Thận trọng dùng đồng thời meloxicam với các corticosteroid vì tăng nguy cơ loét và chảy máu đường tiêu hóa.

Thuốc chống đông máu hoặc heparin: tăng đáng kể nguy cơ chảy máu.

Thuốc chống kết tập tiểu cầu và thuốc ức chế chọn lọc tái hấp thu serotonin (SSRIs): tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa thông qua ức chế chức năng tiểu cầu.

Thuốc lợi tiểu: dùng chung với các thuốc chống viêm không steroid có nhiều khả năng dẫn đến suy thận cấp ở những bệnh nhân bị mất nước. Những bệnh nhân đang dùng Mecasel với thuốc lợi tiểu cầu được bổ sung đầy đủ nước và theo dõi chức năng thận trước khi bắt đầu điều trị.

Các thuốc chống tăng huyết áp khác (thuốc chẹn bêta, ức chế men chuyển, thuốc giãn mạch, lợi niệu): Giảm tác dụng của thuốc hạ huyết áp bởi sự ức chế prostaglandin gây giãn mạch đã được ghi nhận trong khi điều trị với NSAIDs.

NSAIDs, các thuốc ức chế thụ thể angiotensin II cũng như các thuốc ức chế men chuyển có tác dụng hiệp đồng làm giảm mức lọc cầu thận. Trên những bệnh nhân suy giảm chức năng thận, có thể dẫn đến suy thận cấp.

Thuốc ức chế calcineurin (cyclosporin, tacrolimus): các NSAIDs có thể làm tăng độc tính trên thận của các thuốc ức chế calcineurin. Nếu dùng kết hợp, nên kiểm tra chức năng thận, đặc biệt là ở những bệnh nhân cao tuổi.

Tương tác dược động học (tác dụng của meloxicam đối với dược động học của các thuốc khác)

Lithium: Các thuốc chống viêm không steroid đã được ghi nhận làm tăng lithium huyết tương (do làm giảm tiết lithium qua thận), có thể dẫn đến mức gây độc. Không khuyến cáo sử dụng đồng thời lithium và NSAIDs. Nếu cần phải kết hợp 2 thuốc này, cần phải theo dõi nồng độ lithium cẩn thận khi khởi đầu, trong khi và ngừng liệu pháp meloxicam.

Methotrexate: NSAIDs có thể làm giảm bài tiết methotrexate qua thận do đó làm tăng nồng độ methotrexate trong huyết tương. Vì lý do này, với các bệnh nhân dùng liều cao methotrexate (trên 15 mg/tuần), không khuyến cáo dùng đồng thời với NSAIDs.

Nguy cơ tương tác giữa NSAIDs và methotrexate cũng nên xem xét ở bệnh nhân dùng liều thấp methotrexate đặc biệt là bệnh nhân chức năng thận suy giảm.

Trong trường hợp cần thiết kết hợp điều trị, cần theo dõi công thức máu và chức năng thận. Cần thận trọng trong trường hợp dùng đồng thời NSAIDs và methotrexate trong 3 ngày liên tiếp vì nồng độ methotrexate huyết tương có thể tăng và làm tăng độc tính.

Mặc dù dược động học của methotrexate (15mg/tuần) không ảnh hưởng đáng kể khi dùng đồng thời với meloxicam, cần xem xét độc tính trên hệ tạo máu của methotrexate khi dùng đồng thời với NSAIDs.

Cholestyramine: Cholestyramine tăng thải trừ meloxicam. Tác dụng này làm tăng độ thanh thải meloxicam lên 50% và giảm thời gian bán hủy khoảng 13 ± 3 giờ. Sự tương tác này có ý nghĩa lâm sàng.

Không có tương tác dược động học trực tiếp nào có ý nghĩa lâm sàng được phát hiện với các thuốc kháng acid, cimetidin hoặc digoxin.

4.9 Quá liều và xử trí:

Triệu chứng

Trong trường hợp quá liều cấp với các NSAIDs, các triệu chứng có thể gồm buồn ngủ, buồn nôn, nôn, đau vùng thượng vị, thường có thể hồi phục khi điều trị thích hợp. Có thể xảy ra xuất huyết tiêu hóa. Quá liều trầm trọng có thể dẫn đến tăng huyết áp, suy thận cấp, tổn thương gan, suy hô hấp, hôn mê, co giật, suy tim và ngừng tim. Phản ứng phản vệ đã được báo cáo trong khi điều trị bằng NSAID và có thể xảy ra trong trường hợp quá liều.

Xử trí

Trong trường hợp quá liều các NSAIDs, nên tiến hành điều trị triệu chứng thích hợp. Trong một thử nghiệm lâm sàng cho thấy có sự tăng thải trừ meloxicam sau khi uống cholestyramine (4 g, 3 lần mỗi ngày).

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Mecasel là thuốc chống viêm không steroid, dẫn xuất của oxicam, mã ATC: M01AC06.

Mecasel có đặc tính chống viêm, giảm đau và hạ sốt.

Hoạt tính chống viêm của meloxicam đã được chứng minh trong các mô hình viêm chuẩn. Như các thuốc NSAID khác, cơ chế tác động chính xác vẫn chưa được biết. Tuy nhiên, một cơ chế tác dụng chung đối với tất cả các NSAIDs, bao gồm meloxicam, là ức chế sinh tổng hợp các prostaglandin được biết là những chất trung gian gây viêm.

Cơ chế tác dụng:

Meloxicam là dẫn xuất của oxicam có tác dụng chống viêm, giảm đau, hạ sốt. Cũng giống như một số thuốc chống viêm không steroid khác, meloxicam ức chế cyclooxygenase (COX) làm giảm tổng hợp prostaglandin, chất trung gian có vai trò quan trọng trong cơ chế bệnh sinh của quá trình viêm, sốt, đau.

Do meloxicam ức chế COX-2 chỉ gấp 10 lần COX-1 nên được xếp vào loại ức chế ưu tiên trên COX-2, không xếp vào loại ức chế chọn lọc trên COX-2. Mức độ ức chế COX-1 của meloxicam phụ thuộc vào liều dùng và sự khác nhau giữa các cá thể người bệnh. Liều 7,5 mg/ngày ức chế COX-1 ít hơn liều 15 mg/ngày. Meloxicam liều 7,5 mg/ngày và 15 mg/ngày ức chế COX-1 trên tiểu cầu làm giảm tổng hợp thromboxan A2 nên có tác dụng chống kết tập tiểu cầu. Mặc dù có tác dụng ức chế COX-1 nhưng meloxicam ít có tác dụng phụ trên tiêu hóa hơn so với các thuốc ức chế không chọn lọc COX.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu

Meloxicam được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa và có sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 90% sau khi uống dạng viên nang. Viên nén, hỗn dịch uống và viên nang có tương đương sinh học.

Sau khi uống liều đơn meloxicam, nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương đạt được sau 2 giờ đối với hỗn dịch uống và 5-6 giờ đối với dạng bào chế rắn (viên nang và viên nén).

Sau khi dùng liều lặp lại, nồng độ bão hòa đạt được từ 3 đến 5 ngày. Nồng độ trong huyết tương trung bình hàng ngày dao động từ 0,4 đến 1,0 μg/mL với liều 7,5 mg và 0,8 đến 2,0 μg/mL với liều 15 mg. Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương ở trạng thái bão hòa đạt được trong vòng 5 đến 6 giờ lần lượt đối với viên nén, viên nang và hỗn dịch uống. Sự hấp thu meloxicam sau khi uống không bị ảnh hưởng bởi việc dùng cùng thức ăn hoặc dùng đồng thời với các thuốc kháng acid vô cơ.

Phân bố

Meloxicam gắn kết mạnh với protein huyết tương, chủ yếu với albumin (99%). Meloxicam xâm nhập tốt vào dịch khớp và đạt được nồng độ xấp xỉ bằng ½ nồng độ trong huyết tương. Thể tích phân bố thấp, trung bình 11L sau khi tiêm bắp hoặc tĩnh mạch, và cho thấy thay đổi tùy thuộc vào từng cá nhân từ 7%-20%. Thể tích phân bố sau khi dùng đa liều meloxicam uống (7,5mg tới 15mg) khoảng 16L với hệ số biến thiên trong giới hạn từ 11% đến 32%.

Chuyển dạng sinh học

Meloxicam được chuyển dạng sinh học mạnh tại gan. Bốn dạng chuyển hóa của meloxicam qua nước tiểu đã được xác định không có hoạt tính dược lý. Dạng chuyển hóa chính, 5′-carboxymeloxicam (60% liều dùng) được hình thành bởi sự oxy hóa chất chuyển hóa trung gian 5′-hydroxymethylmeloxicam, cũng được thải trừ ở mức độ ít hơn (9% liều dùng). Nghiên cứu in vitro cho thấy CYP2C9 đóng vai trò quan trọng trong đường chuyển hóa này với một sự đóng góp nhỏ từ isoenzyme CYP3A4.

Thải trừ

Meloxicam được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu và phân ở mức ngang nhau dưới dạng chất chuyển hóa.

Dưới 5% liều dùng được thải qua phân dưới dạng nguyên dạng không đổi, trong khi chỉ một lượng rất nhỏ được thải qua nước tiểu dưới dạng nguyên dạng.

Thời gian bán thải trung bình dao động từ 13 và 25 giờ sau khi uống, tiêm bắp và tiêm tĩnh mạch. Độ thanh thải huyết tương khoảng 7-12 mL/phút sau khi uống liều đơn, dùng đường tĩnh mạch hoặc đặt trực tràng.

Độ tuyến tính/không tuyến tính

Thông số dược động học của meloxicam tuyến tính trong khoảng liều điều trị từ 7,5 mg đến 15 mg sau khi uống hoặc tiêm bắp.

Trường hợp đặc biệt

Suy gan/thận

Cả trường hợp suy gan và suy thận từ nhẹ đến trung bình đều không ảnh hưởng đáng kể đến các thông số dược động học của meloxicam. Bệnh nhân suy thận mức độ trung bình có thanh thải thuốc cao hơn đáng kể. Đã quan sát thấy giảm liên kết protein đáng kể ở những bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối. Trường hợp suy thận giai đoạn cuối, thể tích phân bố tăng có thể dẫn đến tăng nồng độ tự do của meloxicam và liều dùng hàng ngày không nên sử dụng quá 7,5 mg/ngày.

Người cao tuổi

Bệnh nhân cao tuổi nam giới có các thông số dược động học trung bình tương đương với nam giới trẻ tuổi.

Bệnh nhân cao tuổi nữ giới cho thấy các giá trị AUC cao hơn và thời gian bán thải dài hơn so với các bệnh nhân trẻ tuổi cả nam và nữ. Độ thanh thải huyết tương trung bình ở trạng thái ổn định ở người cao tuổi hơi thấp hơn ở người trẻ tuổi.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

….

6.2. Tương kỵ :

Không có.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM