1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Fenofibrate

Phân loại: Thuốc hạ lipid máu (nhóm fibrat)..

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C10AB05.

Brand name: LIPANTHYL, LIPANTHYL SUPRA, LIPANTHYL NT , LIPANTHYL SUPRA NT

Hãng sản xuất : Recipharm Fontaine – Pháp

2. Dạng bào chế Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nang: 100mg x hộp 4 vỉ x 12 viên, 200mg x hộp 2 vỉ x 15 viên, 300mg x hộp 3 vỉ x 10 viên.

Viên nén bao phim: 145mg x hộp 3 vỉ x 10 viên, 160mg x vỉ 10 viên, hộp 3 vỉ.

Mỗi viên Lipanthyl 100: Fenofibrate 100mg.

Mỗi viên Lipanthyl 300: Fenofibrate 300mg.

Mỗi viên Lipanthyl 200M: Fenofibrate vi hoạt hóa 200mg.

Mỗi viên Lipanthyl Supra: Fenofibrate vi hạt hóa 160mg.

Mỗi viên Lipanthyl NT: Fenofibrate vi hạt hóa 145mg.

Thuốc tham khảo:

LIPANTHYL 200
Mỗi viên nang cứng có chứa:
Fenofibrate …………………………. 200 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

 

LIPANTHYL NT
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Fenofibrate …………………………. 145 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

 

LIPANTHYL SUPRA
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Fenofibrate …………………………. 160mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Tăng cholesterol máu hoặc tăng triglycerid máu đơn thuần hoặc phối hợp (type IIa, IIb, III, IV và V của rối loạn lipid máu) ở bệnh nhân không đáp ứng với chế độ ăn kiêng và các biện pháp điều trị không dùng thuốc khác (thí dụ biện pháp làm giảm thể trọng hoặc tăng cường hoạt động thể lực), đặc biệt khi có những bằng chứng có yếu tố nguy cơ phối hợp như cao huyết áp và hút thuốc lá.

Điều trị tăng cholesterol thứ phát cũng là một chỉ định nếu sự tăng lipoprotein máu dai dẳng cho dù đã điều trị các bệnh mắc kèm (thí dụ rối loạn lipid máu trong tiểu đường tụy).

Chế độ ăn kiêng thích hợp vẫn phải duy trì.

4.2. Liều dùng Cách dùng:

Cách dùng :

Thời gian trị liệu: Phối hợp với chế độ ăn kiêng, dược phẩm này dùng để điều trị triệu chứng, theo liệu trình kéo dài và theo dõi thường xuyên. Để có hiệu quả điều trị tốt, cần theo dõi y khoa đều đặn.

Lipanthyl 100/300/200M/Supra: Uống thuốc vào bữa ăn với một ít nước hoặc tùy theo chỉ định của bác sĩ.

Lipanthyl NT: Nên nuốt cả viên thuốc với một cốc nước. Có thể được uống vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày, cùng hoặc không cùng thức ăn.

Liều dùng:

Lipanthyl 100: Liều thông thường khởi đầu là 3 viên mỗi ngày. Sau đó dùng duy trì 2 viên mỗi ngày. Thời gian dùng thuốc: Dùng 1 đến 3 lần mỗi ngày.

Lipanthyl 300/Lipanthyl 200M: Dùng 1 viên mỗi ngày.

Lipanthyl Supra:

Người lớn và người có tuổi: Liều khuyến cáo là 1 viên mỗi ngày.

Bệnh nhân suy thận: Khuyến cáo giảm liều.

Lipanthyl NT:

Người lớn: liều khuyến cáo là 1 viên mỗi ngày. Bệnh nhân đang dùng viên nang 200mg hoặc viên nén bao film 160mg có thể chuyển sang điều trị bằng viên nén bao film 145mg, 1 viên mỗi ngày mà không cần điều chỉnh liều.

Bệnh nhân cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân cao tuổi.

Bệnh nhân suy thận: Khuyến cáo giảm liều đối với bệnh nhân suy thận. Các dạng viên có hàm lượng hoạt chất thấp hơn (100mg hoặc 67mg fenefibrate) được khuyến cáo sử dụng cho các bệnh nhân này.

Trẻ em: chống chỉ định dạng phân liều 145mg này cho trẻ em.

Bệnh nhân suy gan: Lipanthyl NT còn chưa được đánh giá trong các thử nghiệm lâm sàng trên bệnh nhân suy gan.

4.3. Chống chỉ định:

Không dùng thuốc trong những trường hợp sau đây:

Suy gan (kể cả xơ gan tắc mật).

Suy thận (rối loạn chức năng thận).

Trẻ em (Lipanthyl 300/200M/Supra/NT).

Tiền sử dị ứng/mẫn cảm với fenofibrat và/hoặc với các tá dược của thuốc.

Tiền sử có phản ứng dị ứng/mẫn cảm với ánh sáng hoặc nhiễm độc ánh sáng (phản ứng của da khi đi nắng hoặc khi chiếu tia tử ngoại) trong thời gian điều trị bằng các fibrat hoặc các chất có cấu trúc tương tự, đặc biệt là ketoprofen.

Bệnh ở túi mật (Lipanthyl Supra/NT).

Viêm tụy cấp tính hoặc mãn tính, trừ trường hợp viêm tụy cấp tính do tăng triglyceride máu nghiêm trọng (Lipanthyl Supra/NT).

Sử dụng cho phụ nữ mang thai (Lipanthyl Supra) hoặc đang cho con bú.

Bệnh nhân bị dị ứng với lạc hoặc dầu lạc, lecithin của đậu tương hoặc với các chế phẩm liên quan, do có thể gặp nguy cơ các phản ứng quá mẫn (Lipanthyl Supra/NT)..

4.4 Thận trọng:

Thuốc không thay thế được chế độ ăn kiêng, cần dùng thuốc đều đặn. phải thường xuyên kiểm tra công thức máu.

Tăng lipid máu thứ phát:

Nguyên nhân của tăng lipid máu thứ phát như là bị bệnh tiểu đường type 2 không kiểm soát được, suy giáp, hội chứng thận hư, rối loạn protein máu, bệnh lý gan tắc nghẽn, đang dùng dược lý trị liệu, nghiện rượu, các tình trạng này nên cân nhắc điều trị triệt để trước khi điều trị với fenofibrate. Với các bệnh nhân tăng lipid máu đang sử đụng các oestrogen hoặc các liệu pháp tránh thai có chứa oestrogen thì nên được xác định rõ ràng rằng liệu tăng lipid máu là nguyên phát hay thứ phát (có thể chỉ số lipid tăng là do uống oestrogen).

Chức năng gan:

Cũng như các thuốc giảm lipid khác, nồng độ transaminase tăng đã ghi nhận được trên một số bệnh nhân. Trong đa số trường hợp, sự tăng này là thoáng qua, nhỏ và không có triệu chứng. Khuyến cáo theo dõi nồng độ transaminase định kỳ mỗi 3 tháng trong 12 tháng điều trị đầu tiên và định kỳ sau đó. Cần thận trọng với các bệnh nhân có tăng nồng độ transaminase tiến triển và nên ngừng điều trị nếu nồng độ AST (SGOT) và ALT (SGPT) tăng lên hơn 3 lần giới hạn trên của mức bình thường. Khi các triệu chứng cho thấy có xảy ra viêm gan (ví dụ như vàng da, ngứa), và chẩn đoán này được xác nhận bởi xét nghiệm, thì nên ngừng dùng fenofibrate.

Tụy:

Viêm tụy đã được ghi nhận ở các bệnh nhân dùng fenofibrate (xem mục Chống chỉ định và Tác dụng không mong muốn). Điều này cho thấy thất bại trong điều trị ở những bệnh nhân tăng triglyceride máu nghiêm trọng, đây là ảnh hưởng trực tiếp của thuốc hoặc là hiện tượng thứ cấp do sỏi đường mật hoặc bùn gây tắc nghẽn ống mật chủ gây ra.

Cơ:

Độc tính cơ, bao gồm các trường hợp tiêu cơ vân hiếm gặp, cố hoặc không kèm với suy thận, đã được báo cáo khi dùng các fenofibrate và các thuốc làm giảm lipid khác. Tỷ lệ mắc các rối loạn này tăng lên với các trường hợp albumin máu thấp và đã có tiền sử suy thận.

Bệnh nhân có các yếu tố tiềm ẩn của bệnh cơ và/hoặc tiêu cơvân bao gồm: trên 70 tuổi, tiền sử cá nhân hoặc gia đình có rối loạn di truyền về cơ, suy thận, suy giáp và nghiện rượu, những điều này có thể tăng nguy cơ tiến triển tiêu cơ vân. Đối với những bệnh nhân này, nên cân nhắc cẩn trọng giữa lợi ích và nguy cơ khi dùng fenofibrate.

Nên nghi ngờ có độc tính cơ ở các bệnh nhân có đau cơ lan tỏa, viêm cơ, co cứng cơ và yếu cơ và/hoặc tăng CPK đáng kể (nồng độ vượt quá 5 lần mức bình thường). Trong trường hợp này nên ngưng điều trị với fenofibrate.

Nguy cơ độc tính cơ có thể tăng lên nếu phối hợp với fibrate khác hoặc một thuốc ức chế HMG-CoA reductase, đặc biệt là các trường hợp đã từng bị bệnh về cơ. Do đó, kê đơn phối hợp fenofibrate với thuốc ức chế HMG-CoA reductase hoặc một fibrate khác chỉ nên được áp dụng với các bệnh nhân bị rối loạn lipid máu hỗn họp nặng và có nguy cơ tim mạch cao mà chưa có tiền sử bệnh về cơ và cần theo dõi chặt chẽ tiềm năng độc tính cơ.

Chức năng thận:

Nên ngưng điều trị với các trường hợp có chỉ số creatinine tăng > 50% ULN (giới hạn trên của mức bình thường). Khuyến cáo đo nồng độ creatinine trong 3 tháng đầu kể từ khi bắt đầu điều trị và định kỳ sau đó (các liều khuyến cáo, xem mục 4.2 Liều lượng và cách dùng).

Thận trọng từng loại:

Các thử nghiệm kiểm tra chức năng gan phải được thực hiện trước khi bắt đầu trị liệu và phải được nhắc lại 3 tháng/1 lần đều đặn trong suốt năm điều trị đầu tiên.

Do có lactose trong thành phần, không dùng Lipanthyl trong trường hợp galactose-máu bẩm sinh, không dung nạp galactose, hội chứng kém hấp thu glucose và/hoặc galactose, hoặc thiếu lactase (các bệnh về chuyển hóa hiếm gặp).

Thuốc không thay thế được chế độ ăn kiêng, cần duy trì chế độ ăn kiêng đều đặn.

Phải thường xuyên kiểm tra công thức máu.

Sử dụng Lipanthyl 100 cho trẻ em cần có sự giám sát y khoa đặc biệt.

Nồng độ creatinine phải được theo dõi trong 3 tháng đầu của liệu trình điều trị Lipanthyl Supra.

Thận trọng khi sử dụng Lipanthyl NT ở các bệnh nhân đái tháo đường tụy týp 2 không kiểm soát, suy tuyến giáp, hội chứng hư thận, sỏi mật, tiền sử các bệnh về cơ, nghiện rượu, đau cơ, co rút cơ, yếu cơ.

Lipanthyl NT có chứa sucrose. Vì vậy, bệnh nhân nào có những vấn đề di truyền về sự không dung nạp fructose, về kém hấp thu glucose và hoặc galactose hoặc thiếu hụt men sucrase-isomaltase thì không nên dùng thuốc này.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy: Fenofibrate không có hoặc có ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B3

US FDA pregnancy category: C

Thời kỳ mang thai:

Không khuyên dùng cho phụ nữ có thai. Khi bệnh nhân ngẫu nhiên phát hiện có thai trong khi đang dùng thuốc, nên ngưng thuốc và báo cho bác sĩ điều trị.

Nghiên cứu trên động vật không thấy tác dụng gây quái thai. Tuy nhiên, đã quan sát được dấu hiệu độc cho bào thai ở mức liều độc cho con vật mẹ. Mặc dù vậy, nguy cơ tiềm tàng ở người còn chưa rõ. Vì vậy, chỉ nên dùng Lipanthyl NT trong thai kỳ khi đã đánh giá kỹ lưỡng về lợi ích/nguy cơ.

Thời kỳ cho con bú:

Vì thiếu các dữ liệu liên quan đến đường chuyển hóa của thuốc qua sữa mẹ, và trong trường hợp thực sự cần dùng thuốc sau khi sinh con: không nên cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Tần số các tác dụng không mong muốn được sắp xếp theo thứ tự sau đây: Thường gặp (> 1/100, < 1/10), Ít gặp (> 1/1000, < 1/100), Hiếm (> 1/1000, < 1/1000), Rất hiếm (< 1/10000).

Rối loạn tiêu hóa:

Thường gặp: rối loạn tiêu hóa, dạ dày hoặc ruột (đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy và đầy hơi) mức độ trung bình.

Ít gặp: viêm tuỵ

Rối loạn gan-mật:

Thường gặp: tăng vừa phải nồng độ transaminase-huyết thanh.

Ít gặp: sỏi mật

Rất hiếm gặp: các ca viêm gan. Khi có các triệu chứng chỉ ra viêm gan (ví dụ: vàng da, ngứa), cần tiến hành các xét nghiệm để xác định và ngừng dùng fenofibrat nếu thấy cần thiết.

Rối loạn da và mô dưới da:

Ít gặp: phát ban, ngứa, mày đay hoặc có các phản ứng nhạy cảm với ánh sáng.

Hiếm gặp: rụng tóc

Rất hiếm gặp: có thể gặp da nhạy cảm với ánh sáng kèm ban đỏ, mọc mụn nước hoặc nổi cục ở phần da phơi nhiễm với ánh sáng mặt trời hoặc với ánh sáng tia cực tím nhân tạo (ví dụ: đèn cực tím), ngay cả sau nhiều tháng sử dụng không thấy biến chứng.

Rối loạn cơ xương, mô liên kết và xương:

Hiếm gặp: đau cơ lan toả, viêm cơ, co rút cơ, yếu cơ.

Rất hiếm gặp: tiêu cơ vân.

Hệ tim mạch:

Ít gặp: nghẽn mạch do huyết khối (nghẽn mạch phổi, huyết khối tĩnh mạch sâu)

Rối loạn máu và hệ bạch huyết:

Hiếm gặp: giảm hemoglobin và bạch cầu.

Rối loạn hệ thần kinh:

Hiếm gặp: Liệt dương

Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất:

Rất hiếm gặp: bệnh phổi kẽ.

Các xét nghiệm:

Ít gặp: tăng creatinin và urê trong huyết thanh.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Thuốc uống chống đông: không khuyến cáo kết hợp fenofibrate và thuốc uống chống đông. Fenofibrate làm tăng tác dụng của thuốc uống chống đông và có thể tăng nguy cơ chảy máu. Tuy nhiên nếu sự phối hợp này là bắt buộc, thì lời khuyên là nên giảm 1/3 liều với thuốc chống đông tại thời điểm bắt đầu điều trị và sau đó dần dần điều chỉnh nếu cần thiết so với INR (tỉ lệ chuẩn quốc tế).

Cyclosporinmột vài trường hợp suy giảm chức năng thận thuận nghịch đã được ghi nhận khi dùng đồng thời fenofibrate và cyclosporine. Chức năng thận ở những bệnh nhân này cần được giám sát chặt chẽ và ngừng điều trị với fenofibrate trong các trường hợp thay đổi nghiêm trọng chỉ số xét nghiệm.

Các thuốc ức chế HMG-CoA reductase và các fenofibrate khác: có thể tăng nguy cơ ngộ độc cơ nếu thuốc được phối hợp với các fibrate khác hoặc các thuốc ức chế HMG-CoA reductase. Rất cẩn trọng với các điều trị phối hợp này và bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu ngộ độc cơ.

Các enzvm cytochrome P450: nghiên cứu trong phòng thí nghiệm sử dụng các tiểu thể gan của người cho thấy fenofibrate và acid fenofibric không ức chế các đồng phân cytochrome (CYP) P450 như CYP3A4, CYP2A6, CYP2E1 hoặc CYP1A2. Ở nồng độ điều trị, thuốc ức chế yếu CYP2C19 và CYP2A6, ức chế mức độ nhẹ đến trung bình với CYP2C9.

Phải giám sát chặt chẽ bệnh nhân sử dụng đồng thời fenofibrat và các thuốc chuyển hóa qua CYP2C19, CYP2A6, đặc biệt CYP2C9, với chỉ số điều trị chính xác, khuyến cáo điều chỉnh liều dùng các thuốc này nếu cần thiết.

Các Glitazone: Một số trường hợp giảm thuận nghịch có hồi phục HDL-cholesterol đã được ghi nhận khi dùng đồng thời fenofibrate và các glitazone. Tuy nhiên, khuyến cáo theo dõi HDL-cholesterol nếu dùng sự kết hợp này và ngưng điều trị nếu HDL-cholesterol quá thấp.

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa có báo cáo nào liên quan đến hiện tượng quá liều. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Nếu nghi ngờ quá liều thì nên điều trị triệu chứng và tiến hành các biện pháp hỗ trợ khi cần. Fenofibrat không bị loại trừ khi thẩm tách lọc máu.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Trong các thử nghiệm lâm sàng với fenofibrat, cholesterol toàn phần giảm khoảng 20 đến 25%, triglycerid giảm khoảng 40 đến 55% và HDL tăng khoảng 10 đến 30%.

Trên bệnh nhân mắc chứng tăng cholesterol huyết, khi mức LDL-cholesterol tăng khoảng 20 đến 35%, tác dụng tổng thể của cholesterol tạo nên một sự giảm tỷ lệ cholesterol toàn phần so với HDL-cholesterol, LDL-cholesterol so với HDL-cholesterol, hoặc Apo B so với Apo AI, tất cả những điều này tạo nên nguy cơ xơ cứng động mạch.

Do tác dụng đáng kể lên LDL-cholesterol và triglycerid, việc điều trị bằng fenofibrat sẽ có lợi ở những bệnh nhân tăng cholesterol huyết có kèm hoặc không kèm tăng triglycerid, kể cả tăng cholesterol huyết thứ phát như ở bệnh tiểu đường týp 2.

Cho đến nay trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát kéo dài chưa thấy kết quả của fenofibrat trong việc ngăn ngừa biến chứng xơ vữa động mạch tiên phát hay thứ phát. Sự ngưng đọng cholesterol ngoài mạch: gân hoặc u trong bệnh u vàng (tuberous xanthoma) có thể giảm đáng kể, thậm chí mất hoàn toàn khi điều trị bằng fenofibrat. Những bệnh nhân có mức fibrinogen cao được điều trị bằng fenofibrat thấy thông số này giảm đáng kể cũng như với những người Lp(a) cao. Các chất thể hiện cho quá trình viêm như C Reactive Protein cũng giảm khi điều trị bằng fenofibrat. Tác dụng tăng bài xuất acid uric qua đường niệu của fenofibrat dẫn đến giảm mức acid uric khoảng 25% cũng là tác dụng hỗ trợ rất có lợi ở những bệnh nhân có bệnh rối loạn lipid huyết kèm theo tăng uric huyết. Fenofibrat có tác dụng chống kết tập tiểu cầu trên động vật và trên thử nghiệm lâm sàng, làm giảm sự kết tập tiểu cầu tạo ra do ADP, acid arachidonic và epinephrin.

Cơ chế tác dụng:

Fenofibrate là dẫn chất của acid fibric, chất được báo cáo là có tác dụng làm thay đổi mức lipid ở người thông qua việc hoạt hóa peroxisome Proliferator Activated Receptor type α (PPARα).

Thông qua việc hoạt hóa PPARα, fenofibrate làm tăng thủy phân lipid và đào thải các tiểu phân giàu triglyceride khỏi huyết tương nhờ hoạt hóa lipoprotein lipase và giảm sản xuất apoprotein C-III. Việc hoạt hóa PPARα cũng làm tăng tổng hợp apoprotein AI và AII.

Hiệu quả khởi đầu nêu trên đối với lipoprotein dẫn đến làm giảm LDL và VLDL có chứa apoprotein B và làm tăng HDL có chứa apoprotein AI và AII.

Thêm vào đó, thông qua việc làm thay đổi tổng họp và dị hóa các hợp phần của VLDL, fenofibrate, làm tăng độ thanh thải LDL và giảm LDL tỷ trọng thấp, các chất này thường có hàm lượng cao trong các dạng tăng sinh lipoprotein vữa xơ tại mạch, một dạng rối loạn thường gặp ở các bệnh nhân có nguy cơ về bệnh mạch vành tim.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu:

Nồng độ tối đa trong huyết tương (Cmax) đạt được 2-4 giờ (Lipanthyl NT), 5 giờ (Lipanthyl 100/300/200M) hoặc 4-5 giờ (Lipanthyl Supra) sau khi uống. Nồng độ thuốc trong huyết tương ổn định khi điều trị liên tục ở mọi cá thể. Fenofibrat tăng hấp thu khi uống trong bữa ăn.

Trái với các công thức trước đây của fenofibrat, ở đây nồng độ đỉnh trong huyết tương và độ phơi nhiễm toàn bộ của công thức hạt nano không phụ thuộc vào bữa ăn. Vì vậy, có thể uống Lipanthyl NT 145mg không phụ thuộc vào bữa ăn.

Nghiên cứu so sánh sử dụng công thức Lipanthyl NT cho nam nữ tình nguyện khỏe mạnh khi đói và sau bữa ăn nhiều lipid đã cho thấy độ phơi nhiễm với acid fenofibric (AUC và Cmax) không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.

Phân bố: Acid fenofibric liên kết mạnh với albumine huyết tương (> 99%) và có thể đẩy thuốc kháng vitamin K khỏi vị trí gắn của protein và làm tăng tác dụng chống đông máu.

Chuyển hóa và đào thải: Sau khi uống, fenofibrat bị thủy phân nhanh qua xúc tác của esterase để cho chất chuyển hóa có hoạt tính là acid fenofibric.

Không tìm thấy trong huyết tương dạng fenofibrat chưa chuyển hóa. Fenofibrat không phải là cơ chất của CYP3A4. Không có chuyển hóa qua micrôsôm gan.

Thuốc này đào thải chủ yếu qua nước tiểu. Thực tế thì tất cả lượng thuốc đã dùng đều được đào thải trong vòng 6 ngày. Fenofibrat thải chủ yếu dưới dạng acid fenofibric và chất liên hợp glucuronid. Với những bệnh nhân cao tuổi, độ thanh lọc toàn thể của acid fenofibrat trong huyết tương không có thay đổi.

Ở người già, độ thanh thải toàn phần của acid fenofibric ra khỏi huyết tương không bị thay đổi.

Nghiên cứu về động học sau khi cho uống liều đơn và điều trị liên tục đã cho thấy thuốc này không tích lũy.

Acid fenofbric không bị đào thải qua thẩm tách lọc máu.

Thời gian bán thải của acid fenofibric ra khỏi huyết tương khoảng 20 giờ.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: lactose monohydrate; magnesium stearate; tinh bột đã gelatin hóa; Natrilauril sulfate; crospovidone.

Tá dược có hoạt tính: mỗi viên chứa: 101mg Lactose monohydrate

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Thuốc cần được bảo quản ở nơi khô ráo, tránh ẩm. Giữ thuốc trong bao gói ban đầu, ở nhiệt độ không quá 30oC.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

error: Content is protected !!