Thuốc Doniwell là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Doniwell (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Levosulpiride
Phân loại: Thuốc an thần. Thuốc chống nôn.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): N05AL07.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Doniwell
Hãng sản xuất : Dongsung pharm. Co.,Ltd
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén 25 mg.
Thuốc tham khảo:
| DONIWELL | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Levosulpiride | …………………………. | 25 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Levosulpiride chỉ định chính là điều trị tâm thần phân liệt, ngoài ra còn chỉ định hỗ trợ điều trị trong một số trường hợp rối loạn tiêu hóa liên quan đến thần kinh trung ương như:
Nôn, buồn nôn;
Rối loạn nhu động dạ dày, ruột;
Trong bệnh loét dạ dày, tá tràng lành tính..
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng đường uống.
Liều dùng:
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: mỗi lần 1 viên, 3 lần/ngày, dùng trước bữa ăn.
Trẻ em dưới 12 tuổi: Tùy theo chỉ định của bác sĩ.
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn với Levosulpiride hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ có thai.
Xuất huyết đường tiêu hóa, tắc nghẽn cơ học hoặc thủng ruột, u tủy thượng thận.
Động kinh, hưng cảm hoặc hưng cảm trong tâm thần phân liệt.
Ung thư vú..
4.4 Thận trọng:
Tăng huyết áp, trẻ em, người lớn tuổi: giảm liều.
Người lái xe hay vận hành máy móc.
Phụ nữ cho con bú.
Do thuốc chủ yếu được đào thải qua thận, cần thận trọng giảm liều và không nên điều trị liên tục ở bệnh nhân bị suy thận nặng.
Nên tăng cường theo dõi ở bệnh nhân bị động kinh do thuốc có thể làm giảm ngưỡng gây động kinh.
Có thể dùng được nhưng cần phải thận trọng ở bệnh nhân bị bệnh parkinson..
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Buồn ngủ, ngủ gật, thường được ghi nhận trong thời gian đầu trị liệu với Levosulpiride, không sử dụng thuốc khi lái xe hay vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Không sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ có thai vì thuốc có thể gây các tác dụng phụ cho bào thai.
Thời kỳ cho con bú:
Sự bài tiết qua sữa mẹ được ước đoán là 1/1000 của liều hàng ngầy. Mặc dù Levosulpiride làm tăng tiết sữa và đã có áp dụng điều trị với mục đích này, tuy nhiên nó có thể gây các tác dụng phụ ở trẻ sơ sinh, vì vậy không nên dùng thuốc ở thời kỳ cho con bú hoặc không cho trẻ bú trong quá trình điều trị.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Có thể có cảm giác khát, phát ban, nôn, tiêu chảy, táo bón, tăng huyết áp. Cảm giác nóng đốt, loạn cảm giác bản thân, mất ngủ, lơ mơ, chóng mặt, đi đứng không vững, bất lực.
Thỉnh thoảng: mất kinh ở phụ nữ, chứng vú to ở đàn ông (ngưng thuốc).
Hiếm: run rẩy, cứng lưỡi, lo lắng, phát ban, phù nề (ngưng thuốc)..
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Không phối hợp với thuốc kháng cholinergic, thuốc ngủ, thuốc mê & thuốc giảm đau.
Thận trọng khi dùng với digitalis, benzamide khác, thuốc trị tâm thần.
Kiêng rượu, tránh uống rượu và các thuốc hay thức uống có chứa rượu.
Chống chỉ định phối hợp:
Lévodopa: có đối kháng cạnh tranh giữa lévodopa và Levosulpiride.
Lưu ý khi phối hợp:
Thuốc điều trị cao huyết áp: tăng tác dụng hạ huyết áp và có thể gây hạ huyết áp tư thế (do hiệp đồng tác dụng).
Các thuốc ức chế thần kinh trung ương: thuốc chống trầm cảm có tác dụng an thần, thuốc kháng histamine H1 có tác dụng an thần, barbiturate, thuốc an thần giải lo âu, clonidine và các thuốc cùng họ, thuốc ngủ, méthadone: tăng ức chế thần kinh trung ương, có thể gây hậu quả xấu, nhất là ở những người phải lái xe hay điều khiển máy móc.
Việc dùng Levosulpiride với các thuốc băng se niêm mạc, chông tăng acid đường tiêu hóa có chứa magiê hydroxid, nhôm hydroxid làm giảm sinh khả dụng của Levosulpiride, vì vậy không nên dùng Levosulpiride cùng hoặc sau khi đã dùng các thuốc trên.
4.9 Quá liều và xử trí:
Sự quá liều có thể được biểu hiện qua các dâu hiệu loạn vận động dạng co thắt gây vẹo cổ, cứng khít hàm. Trong một vài trường hợp: hội chứng liệt rung rất trầm trọng, hôn mê.
Xử trí: Ngừng thuốc, điều trị các triệu chứng đã xảy ra..
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Levosulpiride là một dẫn xuất benzamid có tính chất đối vận chọn lọc các receptor (D2, D3 và D4) thuộc hệ Dopaminergic cả ở trung ương và ngoại vi. Levosulpiride chỉ định chính là điều trị tâm thần phân liệt, ngoài ra ở liều thấp (25mg x 3 lần/ngày) Levosulpiride có tác dụng hỗ trợ điều trị trong một số trường hợp rối loạn tiêu hóa liên quan đến thần kinh trung ương (Levosulpiride có tác dụng ức chế hệ Dopaminergic, có khả năng thúc đẩy nhu động ruột, làm tăng thời gian làm rỗng dạ dày, và làm giảm sự khó chịu do sự căng của dạ dày).
Cơ chế tác dụng:
Cơ chế tác động của Levosulpiride là ức chế chọn lọc trên thụ thể dopamin D2, chủ yếu ở màng presynapse trong quá trình dẫn truyền dopamine.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Dùng bằng đường uống, Levosulpiride được hấp thu trong 4-5 giờ; nồng độ đỉnh của Levosulpiride trong huyết tương đạt được 3 giờ sau khi uống liều 50mg là 0.25mg/l.
Sinh khả dụng của dạng uống là từ 25 đến 35%, có thể có sự khác biệt đáng kể giữa người này và người khác; các nồng độ của Levosulpiride trong huyết tương có liên quan tuyến tính với liều dùng.
Levosulpiride được khuếch tán nhanh đến các mô, nhất là đến gan và thận; sự khuếch tán đến não kém, chủ yếu là đến tuyến yên.
Tỷ lệ gắn với proteine huyết tương dưới 40%, hệ số phân phối đến hồng cầu và huyết tương là 1. Sự bài tiết qua sữa mẹ được ước đoán là 1/1000 của liều hàng ngày.
Levosulpiride được bài tiết chủ yếu qua thận, nhờ quá trình lọc ở cầu thận. Thanh thải ở thận thường gần bằng với thanh thải toàn phần. Với những ghi nhận trên lâm sàng, Levosulpiride rất ít bị chuyển hóa ở người; 92% liều dùng Levosulpiride được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng không đổi.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dươc: Lactose, Cellulose vi tinh thể, natri starch glycolat, magnesi stearat.
6.2. Tương kỵ :
Tương kỵ vật lý: Không có bít kỳ sự tương kỵ nào được tìm thấy giữa các thành phần của thuốc cũng như đốì với các nguyên liệu bảo quản thuôc trong suốt quá trình nghiên cứu.
Tương tác hóa học: Không có bất kỳ tương tác hóa học nào giữa các thành phần hoạt chất và tá dược trong công thức bào chế viên nén DONIWELL Tab..
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM