Thuốc Nalibigra là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Nalibigra (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Nalidixic acid
Phân loại: Thuốc kháng sinh, kháng khuẩn nhóm Quinolon.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J01M B02 ; G04A B01 .
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Nalibigra
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần Dược phẩm TW 25
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén 500 mg, Acid nalidixic.
Thuốc tham khảo:
| NALIBIGRA 500 | ||
| Mỗi viên nén dài bao phim có chứa: | ||
| Nalidixic acid | …………………………. | 500 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị các nhiễm khuẩn gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm như: E. Coli, Proteus, Enterobacter, Citrobacter, Salmonella và Klebsielia, như:
Nhiễm khuẩn cấp đường tiết niệu: Viêm thận, viêm bể thận, viêm bàng quang, viêm niệu đạo.
Các nhiễm khuẩn tái phát không biến chứng do lậu cầu, nhiễm khuẩn Gram âm đường ruột: Lỵ trực khuẩn, viêm túi mật, viêm ruột non.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng uống. Uống thuốc lúc đói, 1 giờ trước khi ăn theo liều như sau:
Liều dùng:
NGƯỜI LỚN:
Liểu điều trị khởi đầu: 2 viên x 4 lần/ ngày, trong 1 – 2 tuần.
Điều trị kéo dài trên 2 tuần: 2 viên x 2 lần/ ngày, vào buổi sáng và buổi tối.
TRẺ EM TỪ 3 THÁNG – 12 TUỔI:
Liều điều trị khởi đầu: 55 mg/ kg thể trọng/ ngày, chia làm 4 lần.
Điều trị kéo dài: 30 mg/ kg thể trọng/ ngày.
Hoặc theo sự chỉ định của bác sĩ..
4.3. Chống chỉ định:
Mẫn cảm với kháng sinh nhóm Qưinolon.
Tiển sử bị co giật, tăng áp lực nội sọ, suy thận, rối loạn tạo máu, thiếu men G6PD.
Trẻ em dưới 3 tháng tuổi, phụ nữ có thai và cho con bú, vì acid nalidixic qua được nhau thai và có bài tiết vào sữa mẹ, nghiên cứu cho thấy acid nalidixic có thể gây thoái hóa khớp ở động vật chưa trưởng thành.
4.4 Thận trọng:
Thận trọng khi sử dụng ở bệnh nhân suy gan.
Tránh ánh nắng trực tiếp vì có thể gây ngộ độc ánh sáng với các mụn nước trong trường hợp phơi nắng trong và sau khí điểu trị.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Thận trọng ở người lái xe hay vận hành máy vì thuốc có thể gây chóng mặt, nhức đầu, rối loạn thị giác.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: A
US FDA pregnancy category: C
Thời kỳ mang thai:
Acid nalidixic đi qua hàng rào nhau thai. Chưa có những nghiên cứu đầy đủ và được kiểm tra chặt chẽ trên người. Tuy nhiên, acid nalidixic và các hợp chất liên quan đã gây bệnh khớp ở động vật còn non, vì vậy không nên dùng acid nalidixic trong thời kỳ mang thai.
Thời kỳ cho con bú:
Acid nalidixic bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp. Có trẻ nhỏ thiếu enzym G6PD đã bị thiếu máu tan máu. Tuy vậy, hầu hết không có vấn đề gì xảy ra. Acid nalidixic có thể dùng cho phụ nữ đang thời kỳ cho con bú..
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Buồn nôn, nôn, rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy, chóng mặt, nhức đấu, rối loạn thị giác, ngứa ngáy, nổi mể đay, phản ứng da nhạy cảm với ánh sáng, phủ mạch, đau khớp, thiếu máu tan máu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ưa eosin.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng dùng thuốc nếu người bệnh có biểu hiện dị ứng, lo lắng, ảo giác, co giật. Dùng adrenalin, glucocorticoid, oxy khi người bệnh mẫn cảm với thuốc.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Acid Nalidixic làm tăng nồng độ theophylin, cyclosporin trong huyết tương, và làm tăng nồng độ cafein do ảnh hưởng đến chuyển hóa của cafein. Acid nalidixic làm tăng tác dụng của warfarin và các dẫn chất, chất chống đông máu nhóm coumarin.
Các thuốc kháng acid dạ dày có chứa magnesi, nhôm, calci, sưcralfat, và các cation có hóa trị 2 và 3 như kẽm, sắt có thể làm giảm hấp thu acid nalidixic. Nitrofurantoin, tetracylin, cloramphenicol làm giảm tác dụng điểu trị của acid nalidixic. Probenecid làm giảm hiệu quả điều trị của acid nalidixic trong điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu.
4.9 Quá liều và xử trí:
Các triệu chứng quá liều gồm: Loạn tâm thần, co giật, tăng áp lực nội sọ, buồn nôn, nôn và ngủ lịm có thể xảy ra.
Điều trị: Rửa dạ dày. Nếu thuốc đã hấp thu nên truyền dịch và dùng biện pháp hỗ trợ như thở oxy và hô hấp nhân tạo. Trường hợp rất nặng có thể dùng liệu pháp chống co giật.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Acid nalidixic là thuốc kháng khuẩn phổ rộng, tác dụng với hầu hết các vi khuẩn ưa khí Gram âm E. coli, Proteus, Klebsiella. Enterobacter thường nhạy cảm với thuốc. Vì vậy, acid nalidixic hay được dùng để trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu. Acid nalidixic không ảnh hưởng đến vi khuẩn kỵ khí đường ruột, đây là điều quan trọng để giữ cân bằng sinh thái vi khuẩn đường ruột. Acid nalidixic cản trở quá trình sao chép của DNA vi khuẩn bằng cách ức chế hoạt tính DNA gyrase (topoisomerase).
Vi khuẩn kháng thuốc xảy ra nhanh, đôi khi trong vòng một vài ngày đầu điều trị, nhưng không lan truyền hay qua trung gian R – plasmid. Kháng chéo xảy ra với acid oxolinic và cinoxacin. Trực khuẩn ly và thương hàn kháng cioramphenicol/ sulfamethoxazol/ ampicilin vẫn nhạy cảm với acid nalidixic.
Cơ chế tác dụng:
Acid nalidixic cản trở quá trình sao chép của DNA vi khuẩn bằng cách ức chế hoạt tính DNA gyrase (topoisomerase).
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Acid nalidixic hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn từ đường tiêu hóa và đạt nồng độ đỉnh 20 – 50 microgam/ml, 2 giờ sau khi uống liều 1g. Nửa đời huyết tương khoảng 1 – 2,5 giờ.
Acid nalidixic chuyển hóa một phần thành acid hydroxy nalidixic, có tác dụng kháng khuẩn giống acid nalidixic Cả hai acid nalidixic và acid hydroxy nalidixic chuyển hóa nhanh thành dẫn chất glucuronid và dicarboxylic không có hoạt tính.
Acid nalidixic và các chất chuyển hóa được đào thải nhanh qua nước tiểu trong vòng 24 giờ, acid hydroxy nalidixic chiếm 80 – 85% tác dụng trong nước tiểu. Probenecid làm giảm bài tiết thuốc qua nước tiểu. Acid nalidixic qua nhau thai và vào sữa mẹ rất ít. Khoảng 4% liểu đào thải qua phân..
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
…..
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Bảo quản viên nén và nhũ dịch acid nalidixic uống trong bình kín ở nhiệt độ 15 – 30oC. Không được để đóng băng nhũ dịch acid nalidixic.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM