Thuốc HYALGAN là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc HYALGAN (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Sodium Hyaluronate (tiêm khớp)
Phân loại: Thuốc tác động trên hệ cơ xương khớp. Thuốc bôi trơn khớp
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): D03AX05.
Brand name: HYALGAN.
Hãng sản xuất : Fidia Farmaceutici S.p.A – Italy
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Dung dịch tiêm: hộp 1 ống tiêm bơm đầy sẵn 2mL.
Mỗi ống 2mL: Muối natri của acid hyaluronic 20mg.
Thuốc tham khảo:
HYALGAN | ||
Mỗi ống dung dịch 2ml có chứa: | ||
Sodium Hyaluronate | …………………………. | 20 mg |
Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |
3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Bệnh khớp do chấn thương và thoái hóa.
Điều trị hỗ trợ trong phẫu thuật chỉnh hình.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Syringe tiêm: Chừng nào hộp đựng syringe chưa bị mở thì bên trong hộp vẫn còn vô trùng. Lấy syringe ra khỏi hộp, lấy nắp cao su đậy, cắm kim vào syringe và xoay kim nhẹ để đảm bảo nó đã gắn chặt vào syringe. Loại bỏ các bong bóng khí nếu có.
Liều dùng:
Tiêm trong khớp.
Theo kích cỡ của khớp, tiêm trong khớp 2 mL Hyalgan (20 mg) hoặc ít hơn, một lần mỗi tuần trong 3-5 tuần, tùy theo độ nặng của bệnh. Có thể điều trị đồng thời nhiều hơn một khớp.
Lưu ý
Mỗi lần tiêm chỉ dùng 1 ống duy nhất.
Thuốc đã được tiệt trùng, nên sử dụng ngay sau khi mở bao bì. Không dùng thuốc nếu bao bì không còn nguyên vẹn. Không pha loãng bằng dung môi khác, kể cả dung môi vô trùng.
Chỉ tiêm nếu dung dịch trong suốt, không màu.
Thuốc có độ nhớt cao, nên dùng kim cỡ 22G đến 23G và loại bỏ bớt bọt khí (nếu có) trong bơm tiêm trước khi tiêm.
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn cảm với hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần nào của tá dược; tiền sử dị ứng với các protein của gia cầm.
4.4 Thận trọng:
Khuyến cáo không dùng các muối ammonium bậc 4 để sát khuẩn vì sự hiện diện của acid hyaluronic sẽ tạo thành các chất kết tủa.
Thủ thuật xâm lấn trong khớp phải được thực hiện bởi các phẫu thuật viên y khoa có kinh nghiệm, tuân theo kỹ thuật và trong các điều kiện vô khuẩn đã được mô tả đối với loại tiêm này.
Phải đặc biệt thận trọng trong trường hợp bệnh nhân đang bị nhiễm khuẩn gần chỗ tiêm để tránh khởi phát viêm khớp do vi khuẩn.
Trước khi tiến hành tiêm trong khớp, bệnh nhân phải được thăm khám kỹ lưỡng để biết chắc chắn bất kỳ dấu hiệu nào về viêm cấp tính. Nếu có những dấu hiệu này, bác sĩ phải đánh giá có nên tiến hành tiêm hay không.
Nếu có tràn dịch khớp, nên hút dịch trước khi tiêm Hyalgan.
Không nên để khớp làm việc quá tải trong vài giờ sau khi tiêm trong khớp.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Hyalgan không ảnh hưởng lên khả năng vận hành máy móc hoặc lái xe có động cơ.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Mặc dù không thấy các tác dụng gây độc phôi hoặc gây quái thai từ các thử nghiệm trên động vật, việc sử dụng thuốc này ở phụ nữ có thai hoặc bà mẹ cho con bú nên giới hạn chỉ dùng đối với những trường hợp đã được bác sĩ đánh giá là tuyệt đối cần thiết, sau khi cân nhắc cẩn thận tỷ lệ giữa lợi ích và nguy cơ.
Thời kỳ cho con bú:
Mặc dù không thấy các tác dụng gây độc phôi hoặc gây quái thai từ các thử nghiệm trên động vật, việc sử dụng thuốc này ở phụ nữ có thai hoặc bà mẹ cho con bú nên giới hạn chỉ dùng đối với những trường hợp đã được bác sĩ đánh giá là tuyệt đối cần thiết, sau khi cân nhắc cẩn thận tỷ lệ giữa lợi ích và nguy cơ.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Đã có các trường hợp hiếm gặp về phản ứng tại chỗ tiêm như đau, sưng/tràn dịch, nóng, đỏ, ngứa và viêm màng hoạt dịch. Nói chung những phản ứng này tự qua đi trong vòng vài ngày nếu khớp được nghỉ ngơi và chườm nước đá. Chỉ thỉnh thoảng các trường hợp như thế mới kéo dài hơn và có tính chất nặng hơn.
Khi có các dấu hiệu khách quan cho thấy các biểu hiện của tiến trình viêm mãn tính có từ trước, thì việc tiêm acid hyaluronic, trong một số trường hợp hiếm gặp, đã làm nặng thêm tình trạng bệnh.
Đã có các trường hợp rất hiếm gặp về nhiễm khuẩn tại chỗ tiêm trong khớp (xem “Cảnh báo”).
Đã có báo cáo rất hiếm gặp về phản ứng quá mẫn cảm toàn thân (nổi ban da, mề đay, ngứa) và ngay cả những trường hợp phản vệ hiếm gặp hơn, nhưng không có trường hợp nào có kết quả tử vong.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Acid hyaluronic tương tác với một số thuốc gây tê tại chỗ, làm kéo dài thời gian gây tê.
4.9 Quá liều và xử trí:
Chưa có báo cáo nào về trường hợp quá liều.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Nhóm dược học-điều trị: “Thuốc dùng điều trị rối loạn hệ cơ-xương” Mã ATC: M09AX01.
Tiêm Hyalgan vào các khớp trong viêm khớp dẫn đến bình thường hóa độ nhớt và đàn hồi của dịch hoạt dịch và làm hoạt hóa tiến trình sửa chữa mô ở sụn khớp.
Bằng chứng từ các mô hình thực nghiệm khác nhau cho thấy acid hyaluronic có hoạt tính kháng viêm và giảm đau. Đặc tính này được xem là sự cải thiện chức năng khớp và có nghĩa là triệu chứng học khách quan và chủ quan liên quan đến viêm khớp có thể kiểm soát được.
Cơ chế tác dụng:
Dịch bao hoạt dịch có chứa Hyaluronic acid và dịch nhớt có trong tất cả các khớp nhưng đặc biệt quan trọng trong các khớp lớn chịu trọng lực nơi nhờ có nó mà khớp được bôi trơn và giảm chấn đảm bảo các chuyển động là không đau, trơn tru. Nó cũng có nhiệm vụ cung cấp các chất dinh dưỡng cho sụn khớp.
Các bệnh thoái hoá như thoái khớp liên quan mật thiết với sự mất đặc tính nhớt của dịch khớp làm ảnh hưởng đến khả năng bôi trơn và hấp thụ va đập của khớp. Điều này làm tăng stress cho khớp cũng như làm mất sụn khớp, ảnh hưởng đến chức năng khớp và gây đau. Tiêm Sodium Hyaluronate vào khớp có tác dụng cải thiện chất lượng dịch khớp như độ nhớt của dịch. Nhờ đó làm giảm stress do tăng độ bôi trơn và giảm xung lực do va đập cơ học. Điều đó làm giảm đau và cải thiện vận động sau 5 lần tiêm và kéo dài 6 tháng.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Acid hyaluronic ngoại sinh hiện diện rộng rãi trong các sinh vật, được chuyển hóa về sinh lý học sau khi dùng ngoài đường tiêu hóa qua đường chuyển hóa hexose thông thường.
Kết quả từ các nghiên cứu trên chó và thỏ sau khi tiêm trong khớp liều đơn và tiêm lặp lại cho thấy là acid hyaluronic được phân bố nhanh chóng vào các mô khớp và kéo dài trong một thời gian dài. Thuốc được đánh dấu phóng xạ có thể được tìm thấy trong màng hoạt dịch trong vòng 2 giờ sau khi tiêm và kéo dài 7 ngày, đã ghi nhận nồng độ tối đa của thuốc được đánh dấu trong dịch hoạt dịch, sau đó nồng độ giảm dần trong bao khớp, dây chằng và cơ liền kề. Về sự phân bố ở các cơ quan, phóng xạ đã được tìm thấy ở gan, thận, tủy xương và hạch bạch huyết; thuốc được bài tiết chủ yếu qua thận.
Một nghiên cứu đã được tiến hành trên chuột cống mang thai, dùng đường tiêm tĩnh mạch cho thấy phóng xạ ở nhau thai và ở các cơ quan khác nhau của thai.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
NaCl, monobasic natri phosphate dihydrate, nước pha tiêm…
6.2. Tương kỵ :
Tránh để tiếp xúc với thuốc sát trùng chứa muối amoni bậc 4, benzalkonium clorid, clorhexidin vì có thể gây kết tủa acid hyaluronic.
Không dùng hoặc trộn chung với các thuốc tiêm nội khớp khác.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Acid hyaluronic – một polymer thiên nhiên thuộc họ glycosaminoglycan, là một thành phần quan trọng của tất cả chất cơ bản ngoại bào và đặc biệt hiện diện với nồng độ cao ở sụn và dịch hoạt dịch. Hoạt chất trong Hyalgan là phần acid hyaluronic có trọng lượng phân tử cao với độ tinh khiết cao và phân tử đã xác định, và các đặc tính sinh hóa, lý hóa và dược lý đặc biệt.
Độc tính
Kết quả từ các nghiên cứu tiền lâm sàng thường quy về an toàn dược lý, độc tính sau khi tiêm lặp lại, độc tính gen, khả năng gây ung thư và độc tính về sinh sản không phát hiện nguy cơ nào đối với người.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM