Tebonin

Ginkgo biloba – Tebonin

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Ginkgo biloba

Phân loại: Thuốc tăng tuần hoàn máu não. Thuốc tác động trên hệ tim mạch

Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over counter drugs)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): Không có.

Brand name: TEBONIN

Hãng sản xuất : Dr. Willmar Schwabe

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén 120 mg.

Mỗi viên nén bao phim chứa:

Thành phần hoạt tính dược học: cao khô từ lá Ginkgo biloba (35-67:1) 120mg, tác nhân chiết xuất: acetone 60% (w/w)

Lượng cao khô từ lá Ginkgo biloba nói trên được xác định tương đương với 26.4 – 32.4mg flavonoid (tính dưới dạng flavone glycoside) và 6.0 – 8.4mg terpene lactone trong đó có 3.36 – 4.08mg các ginkgolide A, B, C và 3.12 – 3.84mg bilobalide và chứa ít hơn 0.6mcg các acid ginkgolic cho mỗi viên nén bao phim.

Thuốc tham khảo:

TEBONIN
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Ginkgo biloba …………………………. 120 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Thuốc này được chỉ định chủ yếu trong điều trị rối loạn tuần hoàn máu não và ngoại biên:

Suy tuần hoàn não cấp và mãn tính, giảm chú ý tập trung, giảm trí nhớ, mất trí do xơ cứng mạch máu não và các tình trạng xảy ra sau đột quy.

Rối loạn tuần hoàn máu và thần kinh ở tai: ù tai, chóng mặt.

Rối loạn tuần hoàn máu và thần kinh ở mắt: bệnh võng mạc do tiểu đường, thoái hoá hoàng điểm ở tuổi già.

Rối loạn tuần hoàn máu ngoại biên và thần kinh: các bệnh tắc nghẽn động mạch ngoại biên, khập khiễng cách hồi, tê cóng chân tay.

Ghi chú

Trước khi khởi đầu trị liệu với cao Ginkgo, cần xác định rõ là các triệu chứng bệnh lý mắc phải này không dựa trên một bệnh sẵn có cần đến trị liệu đặc hiệu.

Chóng mặt và ù tai thường xảy ra luôn cần được thầy thuốc tìm hiểu để làm sáng tỏ. Trong trường hợp đột ngột suy giảm thính giác hoặc bị điếc, cần đến khám bác sĩ ngay.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng : Dùng uống , uống vào bữa ăn

Liều dùng:

Trừ trường hợp thầy thuốc kê đơn khác đi, cần theo đúng cách dùng sau đây, nếu không Tebonin® 120mg có thể không có hiệu lực mong đợi:

Ngày uống 2 lần, mỗi lần 1 viên (tương ứng với 120mg cao Ginkgo).

Cần nuốt viên thuốc bao film không nhai với một ít chất lỏng vào mỗi buổi sáng và tối. Uống Tebonin® 120mg không phụ thuộc vào bữa ăn.

Thời gian điều trị phụ thuộc vào mức độ nặng của các triệu chứng và cần kéo dài ít nhất 8 tuần ở bệnh mạn tính này. Sau thời gian điều trị 3 tháng, cần xem xét lại có cần điều trị thêm nữa hay không.

Nếu bệnh nhân quên dùng Tebonin® 120mg hoặc dùng lượng không đủ: cần tiếp tục điều trị với Tebonin® 120mg như đã hướng dẫn.

4.3. Chống chỉ định:

Không dùng các thuốc chứa những cao chiết xuất từ lá Ginkgo biloba nếu đã biết có mẫn cảm với cao Ginkgo biloba.

Ghi chú:

Vì chưa có những nghiên cứu đầy đủ liên quan đến việc sử dụng thành phẩm này cho trẻ em, nên thuốc này không được dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi.

4.4 Thận trọng:

Không cần lưu ý đặc biệt nào nếu Tebonin®120mg được dùng theo đúng như đã hướng dẫn.

Vì các cao Ginkgo chưa được khảo sát đầy đủ ở trường hợp tâm trạng trầm cảm và nhức đầu không liên quan đến các hội chứng sa sút trí tuệ, Tebonin®120mg chỉ được dùng cho các triệu chứng này khi đã lưu tâm và áp dụng mọi thận trọng cần thiết.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Các kết quả từ những nghiên cứu thực nghiệm không cho thấy bất kỳ tác hại đến bào thai của cao Ginkgo chứa trong Tebonin 120mg. Tuy vậy, vì kinh nghiệm sử dụng ở người chưa đầy đủ, nên cần phải thận trọng đánh giá tỷ lệ lợi ích/nguy cho trị liệu khi có thai.

Vì vậy, cần thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ có thai và trong thời kỳ cho con bú.

Thời kỳ cho con bú:

Cũng chưa biểt rõ các thành phần ở cao này có tiết vào sữa mẹ không.

Vì vậy, cần thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ có thai và trong thời kỳ cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Ở những trường hợp rất hiếm, đã ghi nhận thấy rối loạn tiêu hóa nhẹ, nhức đầu hoặc tác dụng ngoài da do dị ứng (mẫn đỏ, sưng, ngứa) sau khi dùng Tebonin®120mg.

Xuất huyết đã ghi nhận ở một số trường hợp cá biệt sau điều trị dài ngày với các thành phẩm Ginkgo, mối liên quan gây ra ở các chứng xuất huyết đó với việc sử dụng các thành phẩm Ginkgo chưa được xác nhận.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Không thể loại trừ tương tác với các thuốc ức chế sự đông máu.

4.9 Quá liều và xử trí:

Tebonin®120mg là một dược phẩm rất dễ dung nạp. Do đó, cho tới nay các triệu chứng do dùng quá liều chưa được ghi nhận.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Cao chiết xuất EGb 761® đạt chuẩn này làm điều hòa các rối loạn về cân bằng năng lượng của những tế bào thần kinh ở não và bảo vệ những tế bào này khỏi tác hại do giảm oxy-máu gây ra – điều này cải thiện khả năng hoạt động của các tế bào thần kinh, dẫn tới khả năng tập trung được tăng cường, tâm trạng được cân bằng hơn, dung nạp với “stress” được tăng lên, và trí nhớ được tốt hơn.

Cao chiết xuất EGb 761® đạt chuẩn cũng cải thiện các tính chất huyết động học của máu và gia tăng mức lưu lượng tuần hoàn, đặc biệt trong phạm vi tuần hoàn. Nó tạo ra sự cải thiện trong sự cung cấp máu và oxy cũng như những chất năng lượng quan trọng đến mô ở não.

Cơ chế tác dụng:

Chất điều hòa mạch máu trên hệ thống mạch máu.

Tác dụng lưu biến học (tính chất anti-sludge và anti-PAF).

Tác dụng bảo vệ trên chuyển hóa tế bào.

Cải thiện dẫn truyền neurone.

Đối kháng với sự sản xuất gốc tự do và sự peroxide hóa lipid màng tế bào.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Nghiên cứu trên động vật, sau khi cho uống Ginkgo biloba cho thấy có sự hấp thu nhanh và hoàn toàn (ở phần trên của đường tiêu hóa), sự thải qua CO2 thở ra và qua nước tiểu, và thời gian bán hủy sinh học khoảng 4g30′

Hoạt chất chính là chiết xuất tiêu chuẩn hóa của Ginkgo biloba được chuẩn độ có 24% heterosid của ginkgo, 6% di và sesquiterpen (ginkgolid A, B, C và bilobalid).

Ở người, chỉ có những thông số dược động của các thành phần terpen là đã được làm rõ.

Các ginkgolid A và B và bilobalid có độ khả dụng sinh học qua đường uống là 80 – 90%. Đạt nồng độ tối đa sau 1 đến 2 giờ; quá trình bán thải kéo dài khoảng 4 giờ (bilobalid, ginkgolid A) đến 10 giờ (ginkgolid B). Các chất này không bị phân giải trong cơ thể và chủ yếu được thải qua nước tiểu, một lượng nhỏ được thải qua phân.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Các thành phần khác: Lactose monohydrate, cellulose vi tinh thể, tinh bột ngô, Silicon dioxide keo, croscarmellose sodium, magnesium stearate, hypromellose 5 mPas, hypromellose 15 mPas, macrogol 1500, titanium dioxide E 171, iron oxide hydrate E 172, talc, antifoam emulsion SE 2.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.