Thuốc Isopto Carpine là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Isopto Carpine (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Pilocarpine
Phân loại: Thuốc kích thích hệ cholinergic; thuốc kích thích hệ đối giao cảm; thuốc kích thích hệ cholinergic dùng cho mắt; thuốc co đồng tử dùng cho mắt.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): N07AX01; S01EB01.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Isopto Carpine
Hãng sản xuất : S.A.Alcon-Couvreur N.V.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Dung dịch nhỏ mắt: 2%
Thuốc tham khảo:
| ISOPTO CARPINE DROP 2% 15ml | ||
| Mỗi ml dung dịch nhỏ mắt có chứa: | ||
| Pilocarpine | …………………………. | 20 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Kiểm soát nhãn áp trong bệnh tăng nhãn áp đơn thuần mãn tính.
Sử dụng đơn trị hoặc kết hợp với các thuốc gây co đồng tử hoặc ức chế cacbonic anhydrase khác trước khi phẫu thuật cho bệnh nhân bị tăng nhãn áp cấp tính.
Bệnh nhân có thể dùng duy trì dùng pilocarpine hydrochloride miễn là kiểm soát được nhãn áp và không bị suy giảm thị lực do những thay đổi trong thị trường.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Thuốc dùng để nhỏ mắt.
Sau khi nhỏ thuốc, nên nhắm mắt và ấn nhẹ vào khoé mắt gần gốc mũi trong khoảng 2 phút để giảm lượng thuốc đi vào tuần hoàn chung qua tuyến lệ.
Để tránh làm nhiễm bẩn đầu nhỏ giọt và dung dịch, không được để đầu ống chạm vào mí mắt, vùng da xung quanh mắt hoặc các bề mặt khác.
Đậy chặt nắp chai sau khi sử dụng.
Liều dùng:
Nồng độ thuốc và tần suất sử dụng phụ thuộc vào nhãn áp của từng bệnh nhân.
Tăng nhãn áp: nhỏ 1 – 2 giọt vào mỗi bên mắt, 2 – 4 lần/ngày.
Trong một số trường hợp cần sử dụng liên tục (chẳng hạn tăng nhãn áp cấp tính), có thể lặp lại liều 6 lần/ngày.
Bệnh nhân dưới 18 tuổi: Bắt đầu bằng liều thấp nhất có tác dụng. Có thể dùng liều như người lớn tuỳ vào đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp thuốc.
Trẻ em: Có thể dùng pilocarpine 2% cho trẻ em nhưng phải có sự theo dõi thường xuyên của bác sĩ.
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Trường hợp không được làm co đồng tử như viêm mống mắt cấp tính.
Viêm tiền phòng cấp tính.
Tăng nhãn áp do nghẽn đồng tử.
Đang sử dụng kính áp tròng mềm..
4.4 Thận trọng:
Chỉ sử dụng Isopto Carpine 2% để nhỏ mắt, không được tiêm hoặc uống.
Cần kiểm tra võng mạc và vùng ngoại vi cho bệnh nhân cận thị trước khi bắt đầu điều trị do nguy cơ pilocarpine gây bong võng mạc.
Pilocarpine có thể gây tăng nhãn áp nghịch lý ở những bệnh nhân bị tổn thương nghiêm trọng vùng bè lưới thoát dịch.
Dùng quá liều hoặc không đúng hướng dẫn sử dụng có thể xảy ra phản ứng toàn thân do thuốc được hấp thu vào hệ tuần hoàn chung, gây ra phản ứng cường cholinergic.
Không được ngưng thuốc đột ngột vì bệnh nhân có thể bị tăng nhãn áp hồi ứng.
Thận trọng khi kê đơn Isotop Carpine 2% cho bệnh nhân đang mắc các bệnh lý sau: suy tim cấp, hen phế quản, loét dạ dày – tá tràng, cường giáp, co thắt dạ dày – ruột, bệnh Parkinson, tắc nghẽn tiết niệu, cơn nhồi máu cơ tim gần đây, tăng huyết áp hoặc hạ huyết áp, do nguy cơ làm trầm trọng thêm các tình trạng này.
Bệnh nhân có thể bị viêm da tiếp xúc khi sử dụng thuốc lâu ngày.
Chất kháng khuẩn benzalkonium chloride trong thuốc nhỏ mắt có thể gây kích ứng mắt và đổi màu kính áp tròng. Trước khi nhỏ thuốc Isopto carpine, bệnh nhân cần phải tháo kính áp tròng và đợi ít nhất 15 phút trước khi lắp lại.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Pilocarpine có thể gây tác dụng phụ nhìn mờ hoặc các rối loạn thị giác khác. Nếu bị mờ mắt khi nhỏ thuốc, bệnh nhân cần chờ đến khi thị trường trở nên rõ ràng trước khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
Ngoài ra, cũng cần lưu ý về vấn đề giảm tầm nhìn trong bóng tối, đặc biệt khi điều khiển xe ban đêm hoặc vận hành máy móc nguy hiểm trong điều kiện ánh sáng kém..
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: B3
US FDA pregnancy category: C
Thời kỳ mang thai:
Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của pilocarpine trên phụ nữ có thai và thai nhi, vì vậy chỉ dùng thuốc cho đối tượng này khi thật sự cần thiết.
Thời kỳ cho con bú:
Chưa có nghiên cứu về khả năng bài tiết vào sữa mẹ của pilocarpine, vì vậy chỉ dùng thuốc này cho phụ nữ đang cho con bú khi thật sự cần thiết.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Thường gặp, ADR > 1/100
Thần kinh trung ương: Đau đầu, chóng mặt.
Mắt: Mờ mắt, giảm thị lực (do co cơ thể mi), đau mắt, hoa mắt, vẩn đục thuỷ tinh thể, kích ứng mắt, sung huyết mắt.
Tiêu hoá: Buồn nôn.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Mắt: Rách võng mạc, xuất huyết dịch kính, phù mi mắt, co đồng tử, bong thuỷ tinh thể, loá mắt, cảm giác dị vật trong mắt.
Không rõ tần suất
Miễn dịch: Quá mẫn.
Mắt: Tăng nhãn áp, phù giác mạc.
Tiêu hoá: Nôn..
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Phải sử dụng thận trọng pilocarpin dưới sự giám sát chặt chẽ của thầy thuốc đối với người có bệnh tim mạch rõ, hen được kiểm soát, viêm phế quản mạn tính, hoặc bệnh tắc nghẽn phổi mạn tính.
Các ADR trên mắt như nhìn mờ (có thể kéo dài vài giờ vào buổi sáng hôm sau nếu dùng thuốc vào tối hôm trước), kích ứng mắt (nóng rát hoặc khó chịu ở mắt) thường nhẹ và ở giai đoạn đầu điều trị với dạng gel. Các ADR này nói chung sẽ tự hết sau khi tiếp tục điều trị. Tuy nhiên, có thể phải ngừng dùng thuốc nếu thấy cần thiết. Nếu ra mồ hôi quá nhiều khi dùng pilocarpin hydroclorid và không thể uống đủ nước thì có thể làm tăng tình trạng mất nước. Trường hợp này cần phải hỏi ý kiến bác sỹ.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Chưa có nghiên cứu về tương tác giữa Isopto Carpine 2% với các thuốc khác.
4.9 Quá liều và xử trí:
Các phản ứng toàn thân sau khi dùng thuốc nhỏ mắt là cực kỳ hiếm. Trong trường hợp vô tình dùng quá liều pilocarpine có thể xuất hiện các phản ứng toàn thân tương tự các chất ức chế men cholinesterase; đầu tiên là triệu chứng trên đường tiêu hoá như: buồn nôn, nôn, chướng bụng, tiêu chảy. Sau đó là các dấu hiệu nhiễm độc muscarinic và nicotin: co đồng tử, co cơ thể mi, tăng nhu động ruột kích thích đại tiện và đi ngoài không tự chủ, hạ huyết áp, khó thở.
Tiêm tĩnh mạch barbiturate để đặt nội khí quản, thông khí nhân tạo cho hệ hô hấp. Sau đó, tiêm atropine sulphat dưới da hoặc tiêm bắp (tiêm tĩnh mạch nếu cần dùng liều cao hơn) để kiểm soát tác dụng của muscarinic. Lặp lại sau mỗi 2 – 4 giờ cho đến khi có dấu hiệu atropin (gồm: đỏ bừng, giãn đồng tử, tim đập nhanh, khô niêm mạc mũi miệng…).
Nếu nhỏ mắt quá liều pilocarpine, nên rửa mắt ngay bằng nước hoặc dung dịch nước muối.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Nhóm dược lý: Thuốc chống tăng nhãn áp, thuốc cường phó giao cảm.
Mã ATC: S01EB01.
Pilocarpine hydrochloride là một tác nhân cường phó giao cảm, tác động trực tiếp hệ cholinergic, hoạt động thông qua kích thích các thụ thể muscarinic và cơ trơn ở mống mắt và các tuyến bài tiết. Pilocarpine làm co cơ thể mi, gây tăng sức căng trên cựa củng mạc và mở không gian vùng lưới bè để tạo điều kiện cho thủy dịch chảy ra ngoài. Giảm sức cản dòng thuỷ dịch thoát ra ngoài, làm giảm nhãn áp (IOP).
Pilocarpine cũng kích thích sự co thắt của cơ vòng mống mắt. Đồng tử thu nhỏ làm giảm quá trình thu hẹp và đóng góc, dẫn đến giảm nhãn áp trong một số loại bệnh glaucom góc đóng.
Cơ chế tác dụng:
Cơ chế chính xác pilocarpine làm giảm áp lực mắt không được rõ, mặc dù được cho là có tác dụng trực tiếp kích thích cơ dọc của cơ thể mi, do đó kích thích củng mạc, mở rộng kênh thoát nước mắt trabecular và cho phép tăng chảy dòng nước.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Khoảng 10 – 30 phút sau khi nhỏ dung dịch pilocarpine hydrochloride 1%, tác dụng co đồng tử xuất hiện và đạt tối đa trong 30 phút. Co đồng tử thường kéo dài trong 4 – 8 giờ, hiếm khi lên đến 20 giờ.
Giảm nhãn áp rõ rệt trong 60 phút, đạt tối đa trong khoảng 75 phút và tuỳ thuộc nồng độ pilocarpine đã dùng mà có thể kéo dài từ 4 – 14 giờ.
Sự co cơ thể mi bắt đầu khoảng 15 phút sau khi nhỏ thuốc và kéo dài 2 – 3 giờ.
Pilocarpine có sinh khả dụng thấp khi dùng đường nhỏ mắt do thuốc bị rửa trôi và khả năng ngăn cản sự thẩm thấu của giác mạc. Ngoài ra, pilocarpine có thể liên kết với các sắc tố của mắt và phóng thích từ từ.
Pilocarpine bị một loại enzyme trong mắt gây bất hoạt, lượng enzyme này không thay đổi khi bệnh nhân bị tăng nhãn áp sử dụng pilocarpine kéo dài cũng như ở những bệnh nhân đang điều trị nhưng kiểm soát kém.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Benzalkonium Chloride Solution BP
Purified Water BP
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Bảo quản ở nhiệt độ phòng (8 – 300C).
Không sử dụng thuốc sau hơn 4 tuần kể từ ngày mở lọ.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM