Thuốc Vidherpin là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Vidherpin (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Mangiferin
Phân loại: Thuốc kháng virus.
Nhóm pháp lý: Dạng dùng ngoài là thuốc không kê đơn, dạng uống là Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): D06BB.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Vidherpin
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm Gia Nguyễn
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Kem bôi da 2%; 5%
Viên nang cứng 100 mg ; 200 mg
Thuốc tham khảo:
| VIDHERPIN 100 | ||
| Mỗi viên nang cứng có chứa: | ||
| Mangiferin | …………………………. | 100 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| VIDHERPIN 2% | ||
| Mỗi tuýp bôi có chứa: | ||
| Mangiferin | …………………………. | 2% |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| VIDHERPIN 5% | ||
| Mỗi tuýp bôi có chứa: | ||
| Mangiferin | …………………………. | 5% |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Gel Mangiferin:
Các dạng bệnh cấp tÍnh và tái phát do virus Herpes gây ra bao gồm Herpes simplex ở da và niêm mạc, Herpes sinh dục, Herpes zoster (bệnh Zona), eczema caposi và bệnh thủy đậu
Dạng viên nang
Các dạng bệnh cấp tính và tái phát do virus Herpes gây ra bao gồm Herpes simplex ở da và niêm mạc, Herpes sinh dục, Herpes zoster (zona), Eczema Caposi, bệnh thủy đậu, các bệnh ở miệng do virus gây ra
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Viên nang: Dùng đường uống.
Dùng ngoài : Rửa sạch nơi viêm nhiễm, lau khô, thoa gel/kem Mangiferin (2% dùng cho trẻ em và 5% dùng cho người lớn), ngày 4-6 lần.
Liều dùng:
Dạng viên nang
Việc điều trị được thực hiện kết hợp giữa 2 dạng thuốc Vidherpin viên nang cứng (đường uống) và xoa bên ngoài tại vùng da bị bệnh với kem bôi da Vidherpin 2% hoặc 5%.
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Ngày 3 -4 lần, mỗi lần 1 – 2 viên.
Trẻ em từ 6 -12 tuổi: Ngày uống 2-3 lần, mỗi lần 1 viên
Trẻ em 1 – 6 tuồi: Ngày uống 2 – 3 lần, mỗi lần 1/2 -1 viên
Tác dụng chữa bệnh thể hiện rõ hơn trong những giai đoạn đầu hoặc tiến triển của bệnh. Thời gian điều trị tùy thuộc vào tính chất cụ thể của từng bệnh.
Trong bệnh Herpes các dạng cấp tính và tái phát: dùng trong 5-14 ngày.
Trong bệnh Eczema Caposi: dùng trong 7-21 ngày.
Trong các bệnh ở miệng do virus gây ra: dùng trong 5-15 ngày, lở miệng dùng trong 2 – 4 tuần
Trong các bệnh gây bởi Varicella zoster (thủy đậu, hắc lào…): dùng trong 5-21 ngày.
Khi bệnh tái phát tiến hành điểu trị lặp lại như trên. Đề phòng sự tái phát của bệnh, uống trong 1 tháng sau khi kết thúc đợt điều trị và sau đó lặp lại bằng những đợt từ 10 -14 ngày
Gel Mangiferin:
Kem Vidherpin 5% được dùng bôi ngoài da cho người lớn.
Kem Vidherpin 2% được dùng bôi ngoài da cho trẻ em trên 2 tuổi.
Bôi một lớp kem mỏng vào vùng da bị tổn thương 3-4 lần/ ngày.
Rửa sạch tay trước khi bôi thuốc để tránh bội nhiễm cho vùng da bị thương.
Rửa sạch và lau khô vùng da bị bệnh.
Lầy 1 lượng kem vừa đủ để có một lượng mỏng thuốc váo nơi da bị bệnh và da ở vùng xung quanh.
Xoa nhẹ vùng bôi thuốc.
Rửa tay sạch bằng xà phòng và nước sau bôi thuốc để tránh lây virus đến các vùng da, niêm mạc khác chưa bị nhiễm
Tác dụng chữa bệnh thể hiện rõ hơn trong những giai đoạn đầu hay tiến triển của bệnh.
Thời gian dùng phụ thuộc vào tính chất cụ thể của bệnh:
Đối với bệnh Herpes simplex, bệnh zona các dạng cấp tính và tái phát: thuốc được dùng bôi trên da ngay khi phát hiện những tổn thương đầu tiên trong 3- 5 ngày. Trong trường hợp tổn thương lan rộng, kèm theo sốt, nổi hạch và những triệu chứng khác của bệnh, nên sử dụng kết hợp đổng thời cả dạng viên uống và dạng bôi ngoài da trong 5-14 ngày
Đối với bệnh thủy đậu (Varicella), Eczema Caposi: dùng kết hợp dạng viên uống và dạng bôi ngoài da trong vòng 7- 21 ngày
4.3. Chống chỉ định:
Người bị dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc
Phụ nữ có thai.
4.4 Thận trọng:
Sản phẩm Vidherpin 2% chứa cetyl alcol, stearyl alcol và paraben nên có thể gây kích ứng da (ví dụ như viêm da tiếp xúc…)
Không được bôi kem Vidherpin 2% vào mắt.
Để có đáp ứng tốt nhất, việc điều tri bằng kem Vidherpin 2% nên bắt đầu càng sớm càng tốt, như ngay khi có dấu hiệu đầu tiên của Herpes ( nóng, đỏ, ngứa, khó chịu).
Người suy gan, suy thận.
Khi sử dụng liều cao trong thời gian dài, cần kiểm tra chức năng gan, thận.
Thuốc có chứa tá dược lactose, cần sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử không dung nạp galactose, thiếu hụt men lactase hoặc kém hấp thu glucose – galactose, bệnh nhân bị đái tháo đường.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Chưa có báo cáo ảnh hưởng của Mangiferin dùng ngoài da đến khả ( lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Không dùng thuốc cho phụ nữ có thai.
Thời kỳ cho con bú:
Do tiềm năng có hại cho trẻ nhỏ đang bú mẹ chưa được biết rỗ, tốt nhất không dùng thuốc cho phụ nữ cho con bú
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Làm tăng sự nhạy cảm của da với các bức xạ cực tím ở mức độ nhẹ.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Chưa thấy có báo cáo tương tác giữa Mangiterin dùng ngoài da với các dạng thuốc khác
4.9 Quá liều và xử trí:
Hiện tại chưa có báo cáo về quá liều Mangiferin
Các biểu hiện ngộ độc bao gồm: ức chế thần kinh trung ương, rối loạn chức năng gan do tăng hoạt Acetylcholinesterase và rối loạn chức năng thận.
Xử trí: Trong trường hợp bị ngộ độc do dùng quá liều Mangiferin, hãy liên hệ với bác sĩ hoặc trung tâm y tế gần nhất, giữ lại hộp thuốc hoặc tờ hướng dẫn sử dụng nếu có thể
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Mã ATC: Không có, Nhóm thuốc: Thuốc chống virus.
Kem bôi da Vidherpin 2% chứa magiferin (alpisarin) là hoạt chất được chiết xuất từ lá cây xoài Mangifera indica L, họ Anacardiaceae. Thuốc có tác dụng chống các loại virus nhóm Herpes, Varicella zoster…Tác dụng của Mangiferin dựa trên sự kìm hãm quá trinh sinh sản của virus đặc biệt hiệu quả trong thời kỳ đầu phát triển của chúng
Cơ chế tác dụng:
Mangiferin phá vỡ sự tái tạo của virus Herpes – Herpes simplex và varicella Zoster lẫnSitomehamolarus. Mangiferin hạn chế được tác dụng của virus ngay từ giai đoạn đầu của chu trình phát triển và được điều tiết ngay từ bên ngoài tế bào.
Mangiferin hạn chế sự phát triển của virus ở trong tế bào và nhờ vậy nó phá vỡ sự tái tạo virus. Ngoài ra nó còn kích thích việc tạo ra Inteferol trong máu của bệnh nhân.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Các nghiên cứu dược động học của mangiferin trên chuột cống theo đường uống cho thấy: Khi sử dụng đường uống liều đơn từ 50-100mg/kg mangiferin nguyên vẹn được phát hiện với một lượng nhỏ trong huyết tương. Quan sát trong 24 giờ cho thấy nồng độ mangiferin trong huyết tương không quá 0,05mcg/ml. Không có chất chuyển hóa nào của mangiferin được tìm thấy trong máu trong 24 giờ sau khi uống. Lượng mangiferin nguyên vẹn bài tiết qua nước tiểu trong 24 giờ không quá 0,1%.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
…
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM