Thuốc Glevonix là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Glevonix (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Levofloxacin
Phân loại: Thuốc kháng sinh nhóm quinolon. Fluoroquinolon thế hệ 3
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J01MA12, S01AE05.
Biệt dược gốc: Tavanic , Cravit , Cravit Ophthalmic
Biệt dược: Glevonix
Hãng sản xuất : Glenmark Pharmaceuticals Ltd.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén bao film 500 mg
Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch 500mg/100ml
Thuốc tham khảo:
| GLEVONIX 500 | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Levofloxacin | …………………………. | 500 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Viên nén Glevonix được chỉ định ở người lớn để điều trị các nhiễm khuẩn dưới đây (xem mục Cảnh báo và thận trọng khi sử dụng và Dược lực học)
Viêm phổi (mắc phải tại cộng đồng)
Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da có biến chứng
Đối với các trường hợp nhiễm khuẩn trên đây, Glevonix chỉ nên được dùng khi những thuốc kháng khuẩn khác thường được khuyến cáo dùng để điều trị ban đầu không phù hợp để điều trị những nhiễm khuẩn này.
Viêm thận-bể thận và nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng (xem mục Cảnh báo và thận trọng)
Viêm tuyến tiền liệt nhiễm khuẩn mạn
Bệnh hô hấp do khuẩn than: dùng để dự phòng lây nhiễm do tiếp xúc và điều trị (xem mục Cảnh báo và thận trọng khi sử dụng)
Nhiễm khuẩn đường niệu không biến chứng (nhẹ đến trung bình)
Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có levofloxacin liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Cảnh báo và thận trọng khi sử dụng) và nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng levofloxacin cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.
Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính
Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có levofloxacin liên quan đên phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Cảnh báo và thận trọng khi sử dụng) và đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng levofloxacin cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.
Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn
Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có levofloxacin liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Cảnh báo và thận trọng khi sử dụng) và viêm xoang cấp tính do vi khuẩn một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng levofloxacin cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.
Glevonix cũng có thể được dùng để hoàn thành một đợt điều trị ở những bệnh nhân đã cho thấy đáp ứng trong quá trình điều trị ban đầu với levofloxacin đường tĩnh mạch, cần phải tham khảo hướng dẫn chính thức về việc sử dụng các chất kháng khuẩn thích hợp..
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Viên nén Glevonix nên được dùng 1 lần hoặc 2 lần/ngày. Liều dùng tùy theo loại và độ nặng của nhiễm khuẩn và độ nhạy cảm của tác nhân gây bệnh giả định.
Viên nén Glevonix cũng có thể được dùng để hoàn thành đợt điều trị ở những bệnh nhân đã cho thấy sự cải thiện trong quá trình điều trị ban đầu bằng levofloxacin tiêm tĩnh mạch; căn cứ vào tương đương sinh học giữa dạng tiêm và dạng uống, có thể dùng ở mức liều tương tự nhau.
Glevonix viên nén cần được nuốt nguyên viên với đủ nước và không được nhai. Có thể bẻ viên thuốc theo vạch kẻ trên mặt viên để chia theo mức liều phù hợp. Thuốc có thể dùng trong hoặc giữa các bữa ăn. cần uống viên nén Glevonix ít nhất 2 giờ trước hoặc sau khi dùng muối sắt, muối kẽm, các antacid chứa magie hoặc nhôm, hoặc didanosin (chỉ với các dạng bào ché của didanosin với các hệ đệm chứa nhôm hoặc magie•), và sucralfat, do có thể làm giảm hấp thu thuốc (xem mục Tương tác với các thuốc và các dạng tương tác khác)
Liều dùng:
Mức liều khuyến cáo cho Glevonix như sau:
Liều dùng ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường (độ thanh thải creatinin> 50 ml/phút):
| Chỉ định | Liều dùng hàng ngày
(tùy theo mức độ nặng) |
Thời gian điều trị
(tùy theo mức độ nặng) |
| Viêm phổi (mắc phải tại cộng đồng) | 500mg 1 lần hoặc 2 lần/ngày | 7-14 ngày |
| Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da có biến chứng | 500mg 1 lần hoặc 2 lần/ngày | 7-14 ngày |
| Viêm thận-bể thận | 500mg 1 lần/ngày | 7-10 ngày |
| Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng | 500mg 1 lần/ngày | 7-14 ngày |
| Viêm tuyến tiền liệt nhiễm khuẩn mạn | 500mg 1 lần/ngày | 28 ngày |
| Bệnh hô hấp do khuẩn than | 500mg 1 lần/ngày | 8 tuần |
| Nhiễm khuẩn đường niệu không biến chứng | 250mg 1 lần/ngày | 3 ngày |
| Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính | 500mg 1 lần/ngày | 7-10 ngày |
| Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn | 500mg 1 lần/ngày | 10-14 ngày |
Các đối tượng đặc biệt:
Liều dùng ở bệnh nhân bị suy chức năng thận (độ thanh thải creatinin <50 ml/phút):
| Độ thanh thải creatinine | Chế độ liều dùng | ||
| 250 mg/24 giờ | 500 mg/24 giờ | 500 mg/12 giờ | |
| Liều đầu tiên:
250 mg |
Liều đầu tiên:
500mg |
Liều đầu tiên:
500 mg |
|
| 50-20 ml/phút | Sau đó:
125 mg/24 giờ |
Sau đó:
250 mg/24 giờ |
Sau đó:
250 mg/12 giờ |
| 19-10 ml/phút | Sau đó:
125 mg/48 giờ |
Sau đó:
125 mg/24 giờ |
Sau đó:
125 mg/12 giờ |
| < 10 ml/phút ( kể cả thẩm phân máu và CAPD)* | Sau đó:
125 mg/48 giờ |
Sau đó:
125 mg/24 giờ |
Sau đó:
125mg/24 giờ |
* Không cần các liều thêm sau khi thẩm phân máu hoặc thẩm phân phúc mạc liên tục ngoại trú (CAPD).
Liều dùng ở bệnh nhân bị suy chức năng gan
Không cần điều chỉnh liều vì levofloxacin không đuợc gan chuyển hóa đến bất kỳ mức độ thích đáng nào và được đào thải chủ yếu qua thận.
Người cao tuổi:
Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi ngoài việc bắt buộc xem xét chức năng thận (xem mục Cảnh báo và Thận trọng khi sử dụng).
Trẻ em
Chống chỉ định dùng Glevonix ở trẻ em và thiếu niên đang tăng trưởng (xem mục Chống chỉ định)..
4.3. Chống chỉ định:
Không dùng viên nén levofloxacin trong các trường hợp sau:
Ở bệnh nhân quá mẫn với levofloxacin hoặc các quinolon khác, hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc
Ở bệnh nhân có tiền sử rối loạn gân (dây chằng) liên quan đến việc dùng fluoroquinolon
Ở trẻ em hoặc thiếu niên đang tăng trưởng
Trong khi mang thai
Ở phụ nữ đang cho con bú..
4.4 Thận trọng:
S. aureus kháng methicillin (MRSA) đang có hiện tượng kháng các fluoroquinolon, trong đó có levofloxacin. Do đó levofloxacin không được khuyến cáo cho điều trị những nhiễm khuẩn do hoặc nghi ngờ do MRSA trừ phi các kết quả xét nghiệm khẳng định chủng sinh vật nhạy cảm với levofloxacin (và các thuốc chống nhiễm khuẩn khuyến cáo phổ biến đối với điều trị nhiễm khuẩn do MRSA được xem như là không phù hợp).
Levofloxacin có thể được dùng để điều trị bệnh viêm xoang cấp và đợt cấp nặng của bệnh viêm phế quản mạn tính khi những nhiễm khuẩn này đã được chẩn đoán.
Sự kháng các fluoroquinolon của E. coli – nguồn bệnh phổ biến nhất liên quan đến viêm đường tiết niệu – thay đổi trên lãnh thổ châu Âu. Bác sĩ kê đơn được khuyên là nên tính yếu tố để kháng thay đổi theo địa phương này.
Bệnh hô hấp do khuẩn than: Việc sử dụng ở người dựa trên dữ liệu độ nhạy cảm in vitro của Bacillus anthracis trên các thử nghiệm trên động vật cùng với những dữ liệu còn hạn chế trên người. Bác sĩ điều trị nên tham khảo các tài liệu thống nhất quốc gia và/hoặc quốc tế khi điều trị khuẩn than.
Viêm và đứt gân:
Viêm gân ít khi xảy ra. Nó thường liên quan đến gần Achille và thường dẫn đến đứt gân. Viêm gan và đứt gân, có khi bị cùng nhau, có thể xảy ra trong 48 giờ từ khi bắt đầu điều trị với levofloxacin hoặc lên đến vài tháng đã được báo cáo sau khi ngừng điều trị. Ở bệnh nhân tuổi trên 60, ở bệnh nhân điều trị liệu hàng ngày 1000mg và ở bệnh nhân điều trị corticosteroid thì nguy cơ bị viêm hoặc đứt gân tăng lên. Liệu hàng ngày nên được điều chỉnh ở bệnh nhân cao tuổi dựa trên độ thanh thải creatinin (xem mục Chỉ định và Liều dùng và cách dùng). Do đó, cần theo dõi chặt chẽ những bệnh nhân này nếu được điều trị bằng levofloxacin. Tất cả các bệnh nhân nên hỏi ý kiến bác sĩ nếu có dấu hiệu của viêm gân. Nếu nghi ngờ viêm gan, điều trị bằng levofloxacin cần dừng lại ngay lập tức, và cần bắt đầu điều trị thích hợp (ví dụ như nằm bất động) đối với những gân bị ảnh hưởng (xem mục Chống chỉ định và Tác dụng không mong muốn).
Bệnh liên quan đến Clostridium diffcile (CDAD):
Tiêu chảy, đặc biệt nếu nặng, kéo dài và/ hoặc có máu, trong hoặc sau điều trị với levofloxacin (bao gồm nhiều tuần sau điều trị), có thể là triệu chứng của những bệnh liên quan đến Clostridium diffcile. Mức độ nghiêm trọng của CDAD có thể dao động từ trung bình đến đe dọa tính mạng, dạng nghiêm trọng nhất của những bệnh này là nhiễm Pseudomembranous colitis (xem mục Tác dụng không mong muốn). Do đó việc xem xét những chẩn đoán ở bệnh nhân mà tiêu chảy nặng tiến triển trong hoặc sau điều trị với levofloxacin là rất quan trọng. Nếu nghi ngờ hoặc đã xác định CDAD, nên dùng điều trị levofloxacin ngay lập tức và các biện pháp thích hợp cần được bắt đầu không chậm trễ. Chống chỉ định sử dụng thuốc kháng nhu động ruột trong trường hợp này.
Bệnh nhân có khả năng bị co giật:
Các quinolon có thể làm giảm ngưỡng bị co giật và có thể gây ra động kinh. Levofloxacin được chống chỉ định ở bệnh nhân có tiền sử động kinh (xem mục Chống chỉ định) và cũng như các quinolon khác, nên được sử dụng với mức cẩn trọng nhất ở bệnh nhân có khả năng bị co giật hoặc đồng điều trị với các hoạt chất mà làm giảm ngưỡng co giật não, ví dụ như theophylin (xem mục Tương tác). Trong trường hợp bị co giật (xem mục Tác dụng không mong muốn), nên dừng việc điều trị bằng levofloxacin.
Bệnh nhân thiếu hụt men G-6-phosphat dehydrogenase (G6DP):
Bệnh nhân có nguy cơ hoặc hiện tại đang bị thiếu men G6DP có thể có tán huyết khi điều trị với các thuốc kháng khuẩn quinolon. Do đó, nếu sử dụng levofloxacin ở những bệnh nhân này, cần phải theo dõi khả năng bị tán huyết.
Bệnh nhân suy thận:
Do levofloxacin đào thải chủ yếu qua thận, liều của levofloxacin nên được điều chỉnh ở những bệnh nhân suy thận (xem mục Chỉ định và Liều lượng và cách dùng).
Phản ứng quá mẫn:
Levofloxacin có thể gây ra phản ứng quá mẫn nặng, có nguy cơ tử vong (ví dụ phù mạch đến sốc phản vệ), đôi khi chỉ với liều khởi đầu (xem mục Tác dụng ngoại ý). Bệnh nhân nên ngừng sử dụng ngay lập tức và tới gặp bác sĩ, để dùng phương pháp cấp cứu thích hợp.
Phản ứng bỏng rộp nghiêm trọng:
Trường hợp da bỏng rộp nghiêm trọng ví dụ như hội chứng Stevens-Johnson hoặc hoại tử da nhiễm độc đã được báo cáo với levofloxacin (xem mục Tác dụng ngoại ý). Bệnh nhân nên tới gặp bác sĩ ngay trước khi tiếp tục dùng thuốc nếu có phản ứng về da và/hoặc niêm mạc.
Rối loạn đường huyết:
Cũng như tất cả các quinolon, rối loạn đường huyết, bao gồm cả hạ đường huyết và tăng đường huyết đã được báo cáo, thường đối với những bệnh nhân đái tháo đường điều trị đồng thời với các thuốc hạ đường huyết (ví dụ glibenclamid) hoặc với insulin. Trường hợp hôn mê do giảm đường huyết đã được báo cáo. Ở bệnh nhân đái tháo đường, cần kiểm soát chặt chẽ đường huyết (xem mục Tác dụng không mong muốn).
Ngăn ngừa sự nhạy cảm với sáng:
Sự nhạy cảm với ánh sáng đã được báo cáo với levofloxacin (xem mục Tác dụng không mong muốn). Bệnh nhân được khuyến cáo không nên tiếp xúc với ánh sáng mặt trời mạnh hoặc tia UV nhân tạo khi không cần thiết (ví dụ đèn tử ngoại, nhà tắm nắng) trong quá trình điều trị và 48 giờ sau khi điều trị để ngăn ngừa sự nhạy cảm với ánh sáng.
Bệnh nhân điều trị bằng chất đối kháng vitamin K:
Do có thể làm tăng giá trị trong các xét nghiệm đông máu (PTZ INR) và/ hoặc chảy máu ở bệnh nhân điều trị bằng levofloxacin cùng với chất đối kháng vitamin K (ví dụ warfarin), các xét nghiệm đông máu nên được giám sát khi dùng các thuốc này cùng nhau (xem mục Tương tác).
Chứng loạn thần kinh:
Chứng loạn thần kinh đã được báo cáo ở bệnh nhân điều trị bằng các quinolon, bao gồm cả levofloxacin. Trong những trường hợp rất hiếm những điều này dẫn đến suy nghĩ muốn tự tử và các hành vi gây nguy hiểm cho bản thân đã được báo cáo, đôi khi sau khi dùng liều đơn của levofloxacin (xem mục Tác dụng không mong muốn). Trong trường hợp bệnh nhân tiến triển những dấu hiệu trên, levofloxacin nên được ngừng sử dụng và các biện pháp phù hợp nên được tiến hành.
Nên thận trọng khi dùng levofloxacin ở bệnh nhân tâm thần hoặc bệnh nhân có tiền sử tâm thần.
Kéo dài khoảng QT:
Thận trọng khi sử dụng các kháng sinh fluoroquinolon, bao gồm cả levofloxacin, cho bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ kéo dài khoảng QT như:
Hội chứng khoảng QT kéo dài bẩm sinh
Sử dụng đồng thời với các thuốc đã được biết kéo dài khoảng QT (như các thuốc chống loạn nhịp nhóm IA và III, các thuốc chống trầm cảm ba vòng, các kháng sinh nhóm macrolid, các thuốc chống loạn thần)
Mất cân bằng điện giải không điều chỉnh được (như hạ kali máu, hạ magie máu)
Bệnh tim (như suy tim, nhồi máu cơ tim, chậm nhịp tim).
Bệnh nhân cao tuổi và phụ nữ có thể nhạy cảm hơn với các thuốc gây kéo dài khoảng QT. Do đó nên thận trọng khi sử dụng các kháng sinh fluoroquinolon, bao gồm cả levofloxacin, trên quần thể bệnh nhân này (xem mục Liều lượng và cách dùng, Bệnh nhân cao tuổi; Tương tác; Tác dụng không mong muốn và Quá liều).
Bệnh lý thần kinh ngoại biên:
Bệnh lý thần kinh cảm giác ngoại biên và bệnh lý thần kinh cảm giác vận động ngoại biên có thể khởi phát nhanh đã được ghi nhận trên bệnh nhân dùng các kháng sinh fluoroquinolon, bao gồm cả levofloxacin (xem mục Tác dụng ngoại ý). Nên ngừng dùng levofloxacin nếu bệnh nhân xuất hiện các hội chứng bệnh lý thần kinh để phòng tránh bệnh lý tiến triển không hồi phục.
Rối loạn gan mật:
Các trường hợp hoại tử gan dẫn đến suy gan gây tử vong đã được ghi nhận với levofloxacin, chủ yếu ở những bệnh nhân đã có bệnh lý nặng như nhiễm trùng huyết (xem mục Tương tác). Bệnh nhân nên được tư vấn ngừng điều trị và liên hệ với bác sĩ nếu các dấu hiệu bệnh lý gan tiến triển như chán ăn, vàng da, nước tiểu sẫm màu, ngứa hoặc đau bụng.
Đợt cấp của bệnh nhược cơ:
Các kháng sinh fluoroquinolon, bao gồm cả levofloxacin, gây ức chế thần kinh cơ và làm tình trạng yếu cơ ở bệnh nhân nhược cơ nặng lên. Các phản ứng bất lợi nghiêm trọng sau khi đưa thuốc ra thị trường, bao gồm cả các trường hợp tử vong và cần hỗ trợ hô hấp đã được ghi nhận liên quan đến việc sử dụng kháng sinh fluoroquinolon ở bệnh nhân bị nhược cơ. Không khuyến cáo sử dụng levofloxacin cho các bệnh nhân có tiền sử nhược cơ.
Rối loạn thị giác:
Nếu có suy giảm thị giác hoặc bất cứ tác động nào đến mắt xảy ra, bệnh nhân nên đến khám ngay với bác sĩ chuyên khoa mắt
Bội nhiễm:
Sử dụng levofloxacin, đặc biệt nếu dùng kéo dài, có thể dẫn đến phát triển quá mức các vi sinh vật không nhạy cảm. Nếu xuất hiện bội nhiễm trong quá trình điều trị, nên áp dụng các biện pháp thích hợp.
Ảnh hưởng đến các xét nghiệm:
Việc xác định có các dẫn chất opiat trong nước tiểu có thể cho các kết quả dương tính giả ở bệnh nhân dùng levofloxacin. Có thể cần phải khẳng định lại sự có mặt của các dẫn chất opiat bằng các phương pháp đặc hiệu hơn.
Levofloxacin có thể ức chế sự phát triển của Mycobacterium tuberculosis và do đó có thể cho kết quả âm tính giá trong các xét nghiệm vi sinh chẩn đoán trực khuẩn lao.
Các phản ứng có hại nghiêm trọng có khả năng không hồi phục và gây tàn tật, bao gồm viêm gân, đứt gân, bệnh lý thần kinh ngoại biên và các tác dụng bất lợi trên thần kinh trung ương.
Các kháng sinh nhóm fluoroquinolon có liên quan đến các phản ứng có hại nghiêm trọng có khả năng gây tàn tật và không hồi phục trên các hệ cơ quan khác nhau của cơ thể. Các phản ứng này có thể xuất hiện đồng thời trên cùng bệnh nhân. Các phản ứng có hại thường được ghi nhận gồm viêm gân, đứt gân, đau khớp, đau cơ, bệnh lý thần kinh ngoại vi và các tác dụng bất lợi trên hệ thống thần kinh trung ương (ảo giác, lo âu, trầm cảm, mất ngủ, đau đầu nặng và lú lẫn). Các phản ứng này có thể xảy ra trong vòng vài giờ đến vài tuần sau khi sử dụng thuốc. Bệnh nhân ở bất kỳ tuổi nào hoặc không có yếu tố nguy cơ tồn tại từ trước đều có thể gặp những phản ứng có hại trên.
Ngừng sử dụng thuốc ngay khi có dấu hiệu hoặc triệu chứng đầu tiên của bất kỳ phản ứng có hại nghiêm trọng nào. Thêm vào đó, tránh sử dụng các kháng sinh nhóm fluoroquinolon cho các bệnh nhân đã từng gặp các phản ứng nghiêm trọng liên quan đến fluoroquinolon.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Một số tác dụng không mong muốn (như choáng váng/chóng mặt, ngủ gà, rối loạn thị giác) có thể làm suy giảm khả năng tập trung và phản ứng, và do đó có thể là nguy cơ trong trường hợp khi các khả năng này là đặc biệt quan trọng (như khi đang lái xe hay vận hành máy).
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: C
Thời kỳ mang thai:
Số lượng dữ liệu về sử dụng levofloxacin cho phụ nữ có thai còn hạn chế. Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác hại trực tiếp hay gián tiếp của thuốc tương ứng với độc tính trên hệ sinh sản.
Tuy nhiên, chưa có các dữ liệu trên người và do dữ liệu thực nghiệm cho thấy nguy cơ tổn thương do các fluoroquinolon gây ra trên sụn chịu trọng lượng của các cơ quan đang phát triển, không được sử dụng levofloxacin cho phụ nữ có thai (xem mục Chống chỉ định).
Khả năng sinh sản
Levofloxacin không gây suy giảm khả năng sinh sản hay hoạt động sinh sản trên chuột cống.
Thời kỳ cho con bú:
Chống chỉ định dùng levofloxacin cho phụ nữ đang cho con bú. Chưa có đủ thông tin về sự bài tiết của levofloxacin vào sữa mẹ ở người; tuy nhiên các kháng sinh fluoroquinolon khác bài tiết vào sữa mẹ. Chưa có các dữ liệu trên người và do dữ liệu thực nghiệm cho thấy nguy cơ tổn thương do các fluoroquinolon gây ra trên sụn chịu trọng lượng của các cơ quan đang phát triển, không được sử dụng levofloxacin cho phụ nữ đang cho con bú (xem mục Chống chỉ định).
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Thông tin đưa ra dưới đây dựa trên dữ liệu từ các nghiên cứu lâm sàng được thực hiện trên hơn 8300 bệnh nhân và kinh nghiệm mở rộng sau khi đưa thuốc ra thị trường
Tần suất xuất hiện được định nghĩa theo quy ước sau: rất phổ biến (>1/10), thường gặp (>1/100, <1/10), ít gặp (>1/1000, <1/100), hiếm gặp (>1/10000, <1/1000), rất hiếm gặp (<1/10000), chưa rõ (không thể ước tính từ các dữ liệu hiện có).
Trong mỗi nhóm tần suất, các tác dụng không mong muốn được trình bày theo thứ tự giảm dần mức độ nghiêm trọng.
| Hệ cơ quan | Phổ biến
(1/100 đến < 1/10) |
Ít gặp (1/1.000 đến < 1/100) | Hiếm gặp
(1/10.000 đến < 1/1.000) |
chưa rõ (không thể ước tính từ các dữ liệu hiện có) |
| Nhiễm trùng và ký sinh trùng | Nhiễm nấm bao gồm Candida
Đề kháng vi sinh vật |
|||
| Rối loạn máu và hệ bạch huyết | Giảm bạch cầu Tăng bạch cầu ưa eosin |
Giảm tiểu cầu Giảm bạch cầu trung tính |
Giảm toàn thể huyết cầu Mất bạch cầu hạt Thiếu máu tán huyết |
|
| Rối loạn hệ miễn dịch | Phù mạch
Tăng nhạy cảm |
Sốc phản vệa
Sốc dạng phản vệa |
||
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | Biếng ăn | Hạ đường huyết đặc biệt ở người đái tháo đường | Tăng đường huyết
Hôn mê do hạ đường huyết. |
|
| Rối loạn tâm thần | Mất ngủ. | Lo âu.
Lú lẫn. Căng thẳng. |
Phản ứng tâm thần (như ảo giác, hoang tưởng)
Trầm cảm Kích động Dị mộng Mơ ác mộng |
Rối loạn tâm thần với hành vi tự làm hại bản thân bao gồm ý định và hành động tự sát |
| Rối loạn hệ thần kinh | Đau đầu
Chóng mặt |
Trạng thái mơ màng
Run rẩy Loạn vị giác |
Co giật
Dị cảm |
Bệnh lý thần kinh ngoại biên cảm giác Bệnh lý thần kinh ngoại biên vận động Rối loạn vận động Rối loạn ngoại tháp Mất vị giác Tăng áp lực nội sọ lành tính |
| Rối loạn thị giác | Rối loạn thị giác như nhìn mờ | Mất thị lực thoáng qua | ||
| Rối loạn tai và tai trong | Chóng mặt. | Ù tai. | Mất tính lực Khiếm thính | |
| Rối loạn tim mạch | Nhịp tim nhanh
Hồi hộp |
Nhịp nhanh thất, có thể dẫn tới ngừng tim
Loạn nhịp thất và xoắn đỉnh (báo cáo chủ yếu ở bệnh nhân có nguy cơ kéo dài khoảng QT) Kéo dài khoảng QT |
||
| Rối loạn mạch máu | Viêm tĩnh mạch | |||
| Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất | Khó thở hấp, ngực và trung thất | Co thắt phế quản Viêm phổi dị ứng | ||
| Rối loạn tiêu hóa | Tiêu chảy
Buồn nôn Nôn |
Đau bụng
Khó tiêu Đầy hơi Táo bón |
Tiêu chảy – xuất huyết mà trong các trường hợp hiếm hoi có thể là dấu hiệu của viêm ruột, bao gồm cả viêm đại tràng giả mạc
Viêm phổi dị ứng. |
|
| Rối loạn gan mật | Tăng men gan (ALT/AST, phosphatase kiềm, CGT) | Tăng bilirubin máu | Vàng da và tổn thương gan nghiêm trọng, bao gồm cả trường hợp suy gan cấp tính gây tử vong, chủ yếu là khi có các bệnh tiềm ẩn nghiêm trọng.
Viêm gan |
|
| Rối loạn da và mô dưới da |
Phát ban Ngứa Mề đay Tăng tiết mồ hôi |
Hoại tử thượng bì nhiễm độc
Hội chứng Stevens- Johnson Hồng ban đa dạng Phản ứng nhạy cảm với ánh sáng Sưng miệng |
||
| Rối loạn cơ xương và mô liên kết | Đau khớp.
Đau cơ. Viêm khớp |
Rối loạn gân, bao gồm viêm gân Yếu cơ, có thể đặc biệt quan trọng ở bệnh nhân bị bệnh nhược cơ. | Tiêu cơ vân
Đứt gân (gân Achilles) Vỡ dây chằng Dập cơ Đau (bao gồm ở lưng, ngực và tứ chi) |
|
| Rối loạn thận và tiết niệu | Tăng creatinin máu. | Suy thận cấp (như do viêm thận kẽ) | ||
| Rối loạn toàn thân và tại vị trí tiêm | Phản ứng tại vị trí truyền (đau, đỏ | Suy nhược. | Sốt. | Đau (bao gồm đau lưng, ngực và các chi) |
(a) Phản ứng phản vệ và sốc phản vệ đôi khi có thể xảy ra ngay cả sau liều đầu tiên.
(b) Phản ứng da, niêm mạc có thể xảy ra ngay cả sau liều đầu tiên
Các tác dụng bất lợi khác liên quan đến sử dụng kháng sinh fluoroquinolon:
Cơn rối loạn chuyển hóa porphyrin trên bệnh nhân bị bệnh rối loạn chuyển hóa porphyrin.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Cần ngừng levofloxacin trong các trường hợp: Bắt đầu có các biểu hiện ban da hoặc bất kỳ dấu hiệu nào của phản ứng mẫn cảm hay ADR trên thần kinh trung ương. Cần giám sát người bệnh để phát hiện viêm đại tràng màng giả và có biện pháp xứ trí thích hợp khi xuất hiện tiêu chảy trong khi đang dùng levofloxacin.
Khi xuất hiện dấu hiệu viêm gân cần ngừng ngay thuốc, để hai gân gót nghỉ với các dụng cụ cố định thích hợp hoặc nẹp gót chân và hội chẩn chuyên khoa.
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Ảnh hưởng của các thuốc khác
Muối sắt, muối kẽm, các thuốc kháng acid có chứa magie hoặc nhôm, didanosin:
Hấp thu levofloxacin giảm đáng kể khi sử dụng đồng thời viên nén levofloxacin với muối sắt hoặc các thuốc kháng acid có chứa magie hoặc nhôm, hoặc đidanosin (chỉ các công thức đidanosin có hệ đệm cửa nhôm hoặc magnesi). Sử dụng đồng thời các kháng sinh fluoroquinolon với các multi- vitamin chứa kẽm làm giảm hấp thu các kháng sinh fluoroquinolon đường uống. Khuyến cáo không dùng các chế phẩm có chứa các cation hóa trị hai hoặc ba như muối sắt, muối kẽm hoặc các thuốc kháng acid có chứa magie hoặc nhôm, hoặc đidanosin (chỉ các công thức didanosin có hệ đệm chứa nhôm hoặc magie) 2 giờ trước hoặc sau khi uống viên nén levofloxacin (xem mục Chỉ định và Liều dùng và cách dùng). Muối canxi ít có ảnh hưởng đến hấp thu đường uống của levofloxacin.
Sucralfat:
Sinh khả dụng của viên nén levofloxacin giảm có ý nghĩa khi dùng đồng thời với sucralfat. Nếu bệnh nhân phải dùng cả sucralfat và levofloxacin, tốt nhất nên uống sucralfat 2 giờ sau khi uống viên nén levofloxacin (xem mục Chỉ định và Liều dùng và cách dùng).
Theophylin, fenbufen hoặc các thuốc kháng viêm không steroid tương tự:
Không có tương tác dược động học được ghi nhận giữa levofloxacin và theophylin trong một nghiên cứu lâm sàng. Tuy nhiên, việc hạ thấp ngưỡng co giật ở não có thể xảy ra khi các kháng sinh quinolon được dùng đồng thời với theophylin, các thuốc kháng viêm không steroid hoặc các thuốc khác làm hạ thấp ngưỡng co giật. Khi có mặt fenbufen, nồng độ levofloxacin cao hơn khoảng 13% so với khi dùng levofloxacin đơn độc.
Probenecid và cimetidin:
Probenecid và cimetidin ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến thải trừ levofloxacin. Thanh thải thận của levofloxacin bị giảm 24% bởi cimetidin và 34% bởi probenecid. Điều này là do cả hai thuốc có khả năng ngăn cản thải trừ levofloxacin qua ống thận. Tuy nhiên ở liều thử nghiệm trong nghiên cứu, sự khác biệt động học có ý nghĩa thống kê dường như không có ảnh hưởng trên lâm sàng. Cần thận trọng khi dùng levofloxacin cùng các thuốc có ảnh hưởng đến thải trừ qua ống thận như probenecid và cimetidin, đặc biệt trên bệnh nhân suy thận.
Thông tin liên quan khác:
Các nghiên cứu dược lý lâm sàng cho thấy dược động học của levofloxacin không bị ảnh hưởng ở mức độ có biểu hiện trên lâm sàng khi dùng đồng thời với các thuốc sau: canxi carbonat, digoxin, glibenclamid, ranitidin.
Ảnh hưởng của levofloxacin đến các thuốc khác
Ciclosporin:
Thời gian bán thải của ciclosporin tăng lên 33% khi dùng đồng thời với levofloxacin.
Các thuốc đối kháng vitamin K:
Tăng thời gian đông máu (PT/INR) và/hoặc chảy máu, có thể nghiêm trọng, đã được ghi nhận ở bệnh nhân điều trị bằng levofloxacin kết hợp với thuốc đối kháng vitamin K (như warfarin). Do đó, nên theo dõi các xét nghiệm đông máu trên bệnh nhân đã được điều trị bằng các thuốc đối kháng vitamin K (xem mục Cảnh báo và thận trọng khi sử dụng).
Các thuốc đã được biết rõ làm kéo dài khoảng QT:
Nên thận trọng khi sử dụng levofloxacin, tương tự các kháng sinh fluoroquinolon khác, trên bệnh nhân đang dùng các thuốc đã được biết đến làm kéo dài khoảng QT (như các thuốc chống loạn nhịp nhóm IA và III, các thuốc chống trầm cảm ba vòng, các kháng sinh macrolid, các thuốc chống loạn thần) (xem mục Cảnh báo và thận trọng khi sử dụng).
Thông tin liên quan khác:
Trong một nghiên cứu tương tác dược động học, levofloxacin không ảnh hưởng đến dược động học của theophylin (là cơ chất thăm dò cho CYP1A2), cho thấy levofloxacin không phải là chất ức chế CYP1A2.
Các dạng khác của tương tác
Thức ăn
Không có tương tác biểu hiện trên lâm sàng với thức ăn. Do đó, có thể uống viên nén levofloxacin bất kể có dùng thức ăn hay không.
4.9 Quá liều và xử trí:
Triệu chứng:
Theo các nghiên cứu độc tính được thực hiện trên động vật hoặc các nghiên cứu dược lý lâm sàng được thực hiện với liều vượt quá liều điều trị, các dấu hiệu quan trọng nhất được ghi nhận sau khi dùng quá liều cấp viên nén levofloxacin là các triệu chứng của hệ thần kinh trung ương như lú lẫn, chóng mặt, suy giảm ý thức và các cơn co giật, tăng khoảng QT cũng như các phản ứng đường tiêu hóa như buồn nôn và loét niêm mạc.
Tác dụng trên hệ thần kinh trung ương bao gồm trạng thái lú lẫn, co giật, ảo giác và run đã được ghi nhận sau khi đưa thuốc ra thị trường.
Xử trí:
Trong trường hợp quá liều, điều trị triệu chứng cần được thực hiện. Cần theo dõi điện tâm đồ do khả năng kéo dài khoảng QT. Có thể sử dụng các thuốc kháng acid để bảo vệ niêm mạc dạ dày. Thẩm phân máu, bao gồm thẩm phân phúc mạc và thẩm phân phúc mạc liên tục ngoại trú (CAPD) không có hiệu quả trong việc loại bỏ levofloxacin ra khỏi cơ thể. Không có các thuốc giải độc đặc hiệu
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Nhóm dược lý: Kháng sinh nhóm quinolon , fluroquinolon
Mã ATC: J01MA12
Levofloxacin là một chất kháng khuẩn tổng hợp thuộc nhóm fluoroquinolon và là đồng phân đối hình S(-) của Ofloxacin
Cơ chế tác dụng
Là một thuốc kháng khuẩn fluoroquinolon, levofloxacin tác động trên phức hợp AND-AND-gyrase và topoisomerase IV.
Mối quan hệ dược động học/dược lực học
Khả năng diệt khuẩn của levofloxacin phụ thuộc vào tỷ lệ giữa nồng độ tối đa trong huyết thanh (Cmax) hoặc diện tích dưới đường cong (AUC) với nồng độ ức chế tối thiểu (MIC).
Cơ chế kháng thuốc
Sự đề kháng với levofloxacin có thể có được thông qua một quá trình từng bước bằng cách gây biến đổi điểm đích đối với cả loại topoisomerase II, ADN gyrase và topoisomerase IV. Các cơ chế kháng thuốc khác như tạo rào cản chống thấm (phổ biển ở Pseudomonas aeruginosa) và cơ chế bơm thải trừ cũng có thể ảnh hưởng đến tính nhạy cảm với levofloxacin.
Đã quan sát thấy sự đề kháng chéo giữa levofloxacin và các fluoroquinolone khác. Do cơ chế tác dụng, thường không có kháng chéo giữa levofloxacin và các loại thuốc kháng khuẩn khác
Nồng độ ngưỡng
ủy ban Châu Âu về tính nhạy cảm kháng khuẩn (EUCAST) đã đưa ra giá trị ngưỡng của nồng độ levofloxacin tối thiểu ức chế vi khuẩn, trong đó phân biệt các chủng nhạy cảm từ các chủng nhạy cảm trung gian; và phân biệt các chủng nhạy cảm trung gian với các chủng đề kháng, được thể hiện trong bảng dưới đây về thử nghiệm nồng độ tối thiểu ức chế vi khuẩn – MIC (mg/l).
Giá trị ngưỡng nồng độ tối thiểu của levofloxacin ức chế vi khuẩn trên lâm sàng của EUCAST
| Chủng gây bệnh | Độ nhạy cảm | Đề kháng |
| Enterobacteriacae | ≤1 mg/l | >2 mg/l |
| Pseudomonas spp. | ≤1 mg/l | >2 mg/l |
| Acinetobacter spp. | ≤1 mg/l | >2 mg/l |
| Staphylococcus spp. | ≤1 mg/l | >2 mg/l |
| S.pneumoniae 1 | ≤2 mg/l | >2 mg/l |
| Streptococcus A,B,C,G | ≤1 mg/l | >2 mg/l |
| H.influenzae 2, 3 | ≤1 mg/l | >2 mg/l |
| M.catarrhalis 3 | ≤1 mg/l | >1 mg/l |
| Nồng độ ngưỡng không liên quan đến loài 4 | ≤1 mg/l | >2 mg/l |
(1). Nồng độ ngưỡng của levofloxacin liên quan đến việc điều trị liều cao
(2). Đề kháng với nhóm fluoroquinolon ở mức thấp (MIC của ciprofloxacin là 0,12 – 0,5mg/l) có thể xảy ra nhưng không có bằng chứng cho thấy sự đề kháng này có ý nghĩa quan trọng về lâm sàng trong nhiễm khuẩn hô hấp gây bởi H. influenzae..
(3). Các chủng có giá trị MIC trên ngưỡng nhạy cảm là rất hiếm hoặc chưa được báo cáo. Việc nhận dạng và kiểm tra tính nhạy cảm kháng sinh trên bất cứ chủng phân lập như vậy đều phải được lặp lại, nếu cho kết quả xác nhận, chủng phân lập phải được gửi tới phòng thí nghiệm tham chiếu. Cho tới khi có bằng chứng về đáp ứng lâm sàng đối với các chủng được xác nhận với nồng độ MIC vượt ngưỡng đề kháng hiện nay, các chủng này vẫn sẽ được báo cáo là đề kháng
(4). Nồng độ ngưỡng áp dụng đối với liều uống 500mg X 1 lần đến 500mg X 2 lần mạch 500mg X 1 lần đến 500mg X 2 lần.
Tỷ lệ về sự đề kháng mắc phải có thể khác nhau về mặt địa lý và thời gian đối với các chủng vi khuẩn chọn lọc và thông tin về sự đề kháng ở địa phưong là cần thiết, đặc biệt khi đang điều trị các nhiễm khuẩn nặng. Nếu cần thiết, nên xin tư vấn của chuyên gia do tỷ lệ đề kháng ở địa phưorng là một yếu tố hữu dụng, ít nhất là đối với một số loại nhiễm khuẩn đáng ngờ.
Các chủng nhạy cảm thông thường
Vi khuẩn hiếu khí Gram dương
Bacillus anthracis
Staphylococcus aureus nhạy cảm methicillin
Staphylococcus saprophyticus
Streptococci, nhóm C và G
Streptococcus agalactiae
Streptococcus pneumoniae
Streptococcus pyogenes
Vi khuẩn hiếu khí Gram âm
Eikenella corrodens
Haemophilus influenza
Haemophilus para-influenzae
Klebsiella oxytoca
Moraxella catarrhalis
Pasteurella multocida
Proteus vulgaris
Providencia rettgeri
Vi khuẩn kỵ khí
Peptostreptococcus
Khác
Chlamydophila pneumoniae
Chlamydophila psittaci
Chlamydia trachomatis
LEGIONELLA PNEUMOPHILA
Mycoplasma pneumoniae
Mycoplasma hominis
Ureaplasma urealyticum
Các chủng có sự đề kháng có thể gây rắc rối
Vi khuẩn hiếu khí Gram dương
Enterococcus faecalis
Staphylococcus aureus kháng methicilin
Staphylococcus spp. âm tính coagulase
Vi khuẩn hiếu khí Gram âm
Acinetobacter baumannii
Citrobacter freundii
Enterobacter aerogenes
Enterobacter cloacae
Escherichia coli
Klebsiella pneumoniae
Morganella morganii
Proteus mirabilis
Providencia stuartii
Pseudomonas aeruginosa
Serratia marcescens
Vi khuẩn hiếu khí
Bacteroides fragilis
Các chủng vốn kháng
Vi khuẩn hiếu khí Gram dương
Enterococcus faecium
#S. aureus đề kháng methicillin rất có khả năng đồng kháng với các fluoroquinolon, bao gồm levofloxacin
Cơ chế tác dụng:
Levofloxacin là một kháng sinh tổng hợp có phổ rộng thuộc nhóm fluoroquinolon. Cũng như các fluoroquinolon khác, levofloxacin có tác dụng diệt khuẩn do ức chế enzym topoisomerase II (DNA-gyrase) và/ hoặc topoisomerase IV là những enzym thiết yếu của vi khuẩn tham gia xúc tác trong quá trình sao chép, phiên mã và tu sửa DNA của vi khuẩn.
5.2. Dược động học:
Hấp thu:
Khi dùng đường uống, levofloxacin được hấp thu nhanh và hầu như hoàn toàn với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 1 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 100%.
Thức ăn có ảnh hưởng ít đến sự hấp thu levofloxacin.
Trạng thái ổn định đạt được sau 48 giờ khi uống mức liều 500mg X 1 lần hoặc 2 lần mỗi ngày
Phân bố
Khoảng 30-40% levofloxacin gắn kết với protein huyết thanh.
Thể tích phân bố trung bình của levofloxacin là xấp xỉ 100 lít sau khi uống 1 liều và lặp lại mức liều 500mg, cho thấy sự phân bố rộng tới các mô của cơ thể.
Sự thẩm nhập vào các mô và dịch của cơ thể
Levofloxacin đã cho thấy khả năng thẩm nhập niêm mạc phế quản, dịch lót biểu mô, đại thực bào phế nang, mô phổi, da (dịch vết bỏng rộp), mô tuyến tiền liệt và nước tiểu.
Tuy nhiên, levofloxacin thẩm nhập kém vào dịch não tủy..
Chuyển hóa
Levofloxacin được chuyển hóa đến một mức độ rất nhỏ, các chất chuyển hóa là desmethyl- levofloxacin và levofloxacin N-oxid. Những chất chuyển hóa này giải thích cho< 5% liều dùng được đào thải trong nước tiểu. Levofloxacin ổn định về mặt hóa học lập thể và không trải qua sự nghịch chuyển bất đối xứng.
Thải trừ
Sau khi dùng levofloxacin đường uống và đường tĩnh mạch, nó được loại bỏ tương đối chậm khỏi huyết tương (t1/2: 6-8 giờ). Sự thải trừ chủ yếu qua đường thận (> 85% liệu đã dùng).
Tổng thanh thải toàn thân trung bình của levofloxacin sau khi dùng liều đơn 500mg là 175 +/- 29,2ml/phút.
Không có sự khác biệt lớn về dược động học của levofloxacin sau khi dùng đường tĩnh mạch và đường uống, cho thấy là đường uống và đường tĩnh mạch có thể thay thế cho nhau.
Sự tuyến tính
Levofloxacin tuân theo dược động học tuyến tính trong khoảng từ 50 đến 1000 mg
Các đối tượng bệnh nhân đặc biệt:
Bệnh nhân suy thận:
Suy thận làm ảnh hưởng đến được động học của levofloxacin. Khi chức năng thận bị suy giảm, đào thải qua thận và thanh thải đều giảm, và thời gian bán thải tăng lên như trong bảng dưới đây:
Dược động học ở bệnh nhân suy thận sau liều duy nhất 500 mg dùng đường uống
| Clcr (mL/ phút) | < 20 | 20 – 40 | 50 – 80 |
| Clr (mL/ phút) | 13 | 26 | 57 |
| T1/2 (giờ) | 35 | 27 | 9 |
Người cao tuổi:
Không có sự khác biệt đáng kể về dược động học của levofloxacin giữa người trẻ tuổi và người cao tuổi, ngoại trừ những người có liên quan đến sự khác biệt về độ thanh thải creatinin.
Sự khác biệt giới tính:
Các phân tích độc lập trên đối tượng nam và nữ cho thấy những sự khác biệt nhỏ liên quan đến giới tính của dược động học levofloxacin. Không có bằng chứng nào cho thấy những sự khác biệt về giới có liên quan đến lâm sàng
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Microcrystallin Cellulose, povidon, crospovidon (kollidon CL), magie stearat, hydroxy propyl methyl Cellulose 50 Cps, PEG 6000/macrogol 6000, dibutyl phthalat, talc, oxít sắt đỏ, oxít sắt vàng, titan dioxít, isopropyl alcohol*, methylen clorid (dicloromethan)*.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, nhiệt độ không quá 30oC, tránh ánh sáng..
6.4. Thông tin khác :
Chưa có thông tin.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc Glevonix do Glenmark Pharmaceuticals Ltd. sản xuất (2018)..
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM