Sildenafil – Temptcure

Thuốc Temptcure là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Temptcure (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Sildenafil

Phân loại: Thuốc giãn mạch, Thuốc ức chế phosphodiesterase typ 5.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): G04BE03.

Biệt dược gốc: Viagra

Biệt dược: Temptcure

Hãng sản xuất : Gracure Pharmaceuticals Ltd.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén bao phim: 50 mg, 100 mg.

Thuốc tham khảo:

TEMPTCURE-50
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Sildenafil …………………………. 50 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

TEMPTCURE-100
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Sildenafil …………………………. 100 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Sildenafil được chỉ định trong điều trị rối loạn cương dương ở nam giới.

Sildenafil chỉ có tác dụng khi có kích thích tình dục đi kèm..

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Viên sildenafil được dùng theo đường uống.

Liều dùng:

Trong hầu hết các bệnh nhân, liều lượng khuyên dùng được uống 50 mg, khi cần, khoảng 1 giờ trước khi hoạt động tình dục. Tuy nhiên, Sildenafil có thể được uống bất kỳ lúc nào từ 4 giờ đến 0,5 giờ trước khi hoạt động tình dục. Dựa vào hiệu lực và sự đáp ứng, liều lượng có thể tăng đến liều khuyên dùng tối đa 100mg hoặc giảm đến 25 mg. Liều khuyên dùng tối đa thường là 1 viên/ngày. Số lần dùng thuốc tối đa là 1 lần/ngày.

Người cao tuổi

Không cần thiết điều chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi (> 65 tuổi)

Bệnh nhân suy thận:.

Không cần thiết điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình (độ thanh thải creatinin = 30-80 ml / phút)

Do độ thanh thải của sildenafil giảm ở bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml /phút), nên xem xét dùng liều 25 mg. Dựa trên hiệu quả và khả năng dung nạp thuốc, liều dùng có thể tăng dần lên đến 50 mg và 100 mg khi cần thiết.

Bệnh nhân suy gan

Do độ thanh thải của sildenafil giảm ở bệnh nhân suy gan, nên xem xét dùng liều 25 mg. Dựa trên hiệu quả và khả năng dung nạp thuốc, liều dùng có thể tăng dần lên đến 50 mg và 100 mg khi cần thiết..

Trẻ em

Không dùng thuốc cho trẻ em dưới 18 tuổi.

Sử dụng ở bệnh nhân đang sử dụng thuốc khác

Không dùng đồng thời ritonavir với sildenafñl. Nên xem xét dùng liều khởi đầu sildenafil 25 mg ở những bệnh nhân được điều trị đồng thời với thuốc ức chế CYP3A4.

Để giảm thiểu nguy cơ hạ huyết ấp tư thế ở những bệnh nhân bệnh nhân đang dùng alphablocker, bệnh nhân cần được điều trị ổn định bằng alpha-blocker trước khi bắt đầu dùng sildenafil. Nên xem xét dùng liều khởi đầu sildenafil 25 mg ở những bệnh nhân này..

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Chống chỉ định dùng đồng thời với các thuốc cung cấp oxit nitric (như amilie nitrite) hay các thuốc chứa nitrate do làm tăng tác dụng hạ huyết áp của các nitrate.

Chống chỉ định dùng đồng thời các thuốc ức chế PDE5, bao gồm sildenafil, với các chất kích thích guanylate cyclase, như riociguat, vì có nguy cơ gây hạ huyết áp.

Các thuốc điều trị rối loạn chức năng cương dương, bao gồm sildenafil, không nên sử dụng ở những bệnh nhân được khuyến cáo không nên quan hệ tình dục (ví dụ bệnh nhân bị rối loạn tim mạch nặng như đau thắt ngực không ổn định hoặc suy tim nặng).

Chống chỉ định ở những bệnh nhân mất thị lực ở một mắt đo thiếu máu cục bộ thần kinh thị giác

Sự an toàn của sildenafil chưa được nghiên cứu ở các bệnh nhân sau, do đó chống chỉ định sử dụng thuốc ở các bệnh nhân này: suy gan nặng, hạ huyết áp (huyết áp < 90/50 mmHg), có tiền sử mới bị đột quy hoặc nhồi máu cơ tim và thoái hóa võng mạc di truyền như viêm võng mạc sắc tố.

4.4 Thận trọng:

Bệnh nhân cần được khám thực thể để chẩn đoán rối loạn chức năng cương dương và xác định nguyên nhân gây bệnh trước khi điều trị.

Yếu tố nguy cơ tim mạch

Trước khi bắt đầu điều trị rỗi loạn chức năng cương đương, bác sĩ nên xem xét tình trạng tim mạch của bệnh nhân do nguy cơ bệnh tim có liên quan đến hoạt động tình dục. Sildenafil gây giãn mạch, làm giảm huyếtáp nhẹ và thoáng qua. Trước khi kê đơn sildenafil, các bác sĩ nên cẩn thận xem xét đến sự ảnh hưởng của tác dụng gây giãn mạch của thuốc, đặc biệt là khi có hoạt động tình dục. Bệnh nhân tăng nhạy cảm với các thuốc giãn mạch bao gồm những người có tắc nghẽn thất trái (ví dụ, hẹp động mạch chủ, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn), hoặc những người bị hạ huyết áp nghiêm trọng.

Thuốc có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của nitrate.

Biến cố tìm mạch nghiêm trọng, bao gồm nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực khôngén định, đột tử do tim, loạn nhịp thất, xuất huyết mạch máu não, cơn thiếu máu thoáng qua, tăng huyết áp và hạ huyết áp, đã được báo cáo trong quá trình lưu hành thuốc. Hầu hết, nhưng không phái tất cả, các bệnh nhân này có các yếu tố nguy cơ tim mạch từ trước. Nhiều biến cố tim mạch đã được báo cáo xảy ra trong hoặc ngay sau khi quan hệ tình dục và một số đã được báo cáo xảy ra ngay sau khi sử đụng thuốc mà không có hoạt động tình dục.

Chứng cương đau dương vật

Các thuốc điều trị rối loạn chức năng cương dương, bao gồm sildenafil, nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có biến dạng giải phẫu của dương vật (như gập góc, bệnh xơ thể hang hay bệnh Peyronie), hoặc ở những bệnh nhân có nguy cơ gây ra chứng cương đau dương vật (như thiếu máu hồng cầu liềm, đa u tủy hoặc bệnh bạch cầu).

Cương cứng kéo dài và cương đau dương vật đã được báo cáo sau khi lưu hành thuốc. Trong trường hợp sự cương cứng vẫn tồn tại lâu hơn 4 giờ, bệnh nhân nên tìm kiếm sự trợ giúp y tế ngay lập tức. Nếu chứng cương đau đương vật không được điều trị ngay lập tức có thể dẫn đến tổn thương mô dương vật và liệt dương vĩnh viễn.

Sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế PDE5 khác hoặc phương pháp điều trị rối loạn chức năng cương dương khác

Sự an toàn và hiệu quả khi dùng kết hợp sildenafil với thuốc ức chế PDE5 khác, hoặc các phương pháp điều trị rối loạn chức năng cương dương khác chưa được nghiên cứu. Vì vậy không khuyến cáo việc kết hợp này.

Ảnh hưởng đến thị giác

Các trường hợp ảnh hưởng đến thị giác đã được báo cáo khi sử dụng sildenafil và các thuốc ức chế PDE5 khác. Các trường hợp thiếu máu cục bộ thần kinh thị giác, một bệnh hiếm gặp, đã được báo cáo khi sử dụng sildenafil và các thuốc ức chế PDE5 khác. Bệnh nhân nên ngừng thuốc và tham khảo ý kiến bác sĩ ngay lập tức khi có bất cứ ảnh hưởng nào đến thị giác.

Sử dụng đồng thời với ritonavir.

Sử dụng đồng thời với ritonavir không được khuyến cáo.

Sử dụng đồng thời với thuốc chẹn alpha

Cần thận trọng khi dung sildenafil cho những bệnh nhân đang uống alpha-blocker, do việc sử dụng đồng thời có thê dẫn đến hạ huyết áp có triệu chứng ở một vài bệnh nhân nhạy cảm. Điều này có thể xảy ra trong vòng 4 giờ sau khi dùng thuốc Sildenafil, Đề giảm thiểu nguy cơ hạ huyết áp tư thế, bệnh nhân nên điều trị ổn định bằng alpha- blocker trước khi bắt đầu điều trị sildenafil.

Liều khởi đầu sildenafil 25 mg nên được xem xét..

Tác dụng trên máu

Các nghiên cứu in vivo chỉ ra rằng sildenafil có thể làm tăng tác dụng chống kết tập tiểu cầu của sodium nitroprusside. Không có thông tin về sự an toàn khi sử dụng sildenafil cho những bệnh nhân có rối loạn chảy máu hoặc loét đạ dày tá tràng hoạt động. Vì vậy chỉ nên dùng sildenafil cho những bệnh nhân này sau khi đánh giá cần thận lợi ích-nguy cơ.

Sử dụng thuốc ở phụ nữ

Sildenafil không được chỉ định cho phụ nữ.

Thuốc chứa lactose, do đó không nên dùng cho những bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase Lapp hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

Thuốc chứa màu erythrosin lake nên có thể gây ra phản ứng dị ứng, do đó cần phải thận trọng.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc do thuốc có gây ra các tác dụng không mong muốn như rối loạn thị giác, nhìn mờ, buồn ngủ, chóng mặt..

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B1

US FDA pregnancy category: B

Thời kỳ mang thai:

Sildenafil không được chỉ định cho phụ nữ.

Chưa có nghiên cứu đây đủ và có kiểm soát ở phụ nữ mang thai hoặc cho con bú.

Không có tác dụng không mong muốn có liên quan nào được tìm thấy trong các nghiên cứu sinh sản ở chuột và thỏ sau khi uống sildenafil.

Không có tác dụng trên khả năng vận động hoặc hình thái của tính trùng sau khi dùng sildenafil liều duy nhất 100 mg ở người tình nguyện khỏe mạnh

Thời kỳ cho con bú:

Sildenafil không được chỉ định cho phụ nữ.

Chưa có nghiên cứu đây đủ và có kiểm soát ở phụ nữ mang thai hoặc cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Tính an toàn của thuốc dựa trên nghiên cứu ở 9570 bệnh nhân trong 74 nghiên cứu lâm sàng đối chứng giả dược mù đôi. Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất trong các nghiên cứu lâm sàng ở những bệnh nhân được điều trị sildenafil là nhức đầu, đỏ bừng, khó tiêu, xung huyết mũi, chóng mặt, buồn nôn, rối loạn thị giác và nhìn mờ.

Các tác dụng không mong muốn được báo cáo sau khi lưu hành thuốc trên 10 năm. Do không phải tất cả các tác dụng không mong muốn được báo cáo sau khi lưu hành thuốc được đưa vào cơ sở dữ liệu an toàn, nên tần số của các tác dụng không mong muốn này không thể xác định được chắc chắn.

Trong bảng dưới đây tất cả các tác dụng không mong muốn xảy ra trong các thử nghiệm lâm sàng với tỷ lệ lớn hơn so với giả dược được liệt kê theo hệ thống cơ quan và tần số (rất phổ biến (>1/10), phổ biến (>1 / 100 đến <1/10 ), ít gặp (>1 / 1000 đến <1/100), hiếm gặp (>1 / 10.000 đến 1 / 1.000).

Bảng 1: Các tác dụng không mong muốn được báo cáo xảy ra trong các thử nghiệm lâm sàng với tỷ lệ lớn hơn so với giả dược và tác dụng không mong muốn báo cáo sau khi lưu hành thuốc.

Phân loại theo hệ cơ quan Rất phổ biến (≥ 1/10) phổ biến (≥ 1/100 và <1/10) Ít gặp (≥ 1/1000 và < 1/100) Hiếm gặp
(≥ 1/10000 và <
1/1000)
Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng Viêm mũi
Rối loạn hệ miễn dịch Quá mẫn
Rối loạn hệ thần kinh Đau đầu Chóng mặt Ngủ gà,

Hạ huyết áp

Tai biến mạch máu não, cơn thiếu máu thoáng qua

Động kinh*

Động kinh tái phát*

Ngất

Rối loạn mắt Biến dạng màu sắc trực quan**

Rối loạn thị giác,

Nhìn mờ

Rối loạn tiết nước

mắt* * *

Đau mắt,

Sợ ánh sáng, Lóa mắt, sung huyết mắt, Chói mắt, Viêm kết mạc

Thiếu máu cục bộ thần kinh thị giác không do viêm động mạch (NAION), *, Tắc mạch trung tâm võng mạc,* Xuất huyết võng mạc,

Xơ cứng động mạch võng mạc,

Rối loạn võng mạc, Tăng nhãn áp, Khuyết tật thị

trường, Chứng song thị, Thị lực giảm, Cận thị, Mỏi mắt, Hiện tượng đốm đen thể thủy tinh, Rối loạn mống mắt, Tật giãn đồng tử, Nhìn thấy quầng

sáng, Phù mắt, Sưng mắt, Tăng áp kết mạc, Kích ứng mắt, Cảm giác bất thường

mắt, Phù mí mắt,

Phai màu củng mạc

Rối loạn tim Nhịp tim nhanh

Đánh trống ngực

Đột tử do tim,* Nhồi máu cơ tim,

Loạn nhịp thất*

Rung tâm nhĩ

Đau thắt ngực không ổn định

Rối loạn mạch máu Cơn nóng bừng

Cơn đỏ bừng

Tăng huyết áp

Hạ huyết áp

Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất Nghẹt mũi Chảy máu cam

Tắc Xoang

Khan họng

Khô mũi

Phù mũi

Rối loạn hệ tiêu hóa Buồn nôn, khó tiêu Chứng trào ngược dạ dày thực quản

Ói mửa

Đau bụng trên

Khô miệng

Giảm xúc giác miệng
Rối loạn da và mô dưới da Phát ban Hội chứng steven Johnson (SJS) *, Hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN)
Rối loạn hệ cơ xương và mô liên kết Đau cơ

Đau đầu chi

Rối loạn thận và tiết niệu Huyết niệu
Rối loạn hệ sinh dục và vú Xuất huyết dương vật, cương đau dương vật*

Tinh dịch có máu

Tăng cương dương

Các rối loạn toàn thân và tại vị trí điều trị Đau ngực, mệt mỏi

Cảm giác nóng

Cáu gắt
Kết quả xét nghiệm Tăng nhịp tim

* Chỉ được báo cáo trong quá trình lưu hành thuốc

**Biến dạng màu sắc trực quan: chứng mù lục, loạn sắc thị, chứng nhìn xanh, chứng thấy sắc đỏ, chứng thấy sắc vàng

*** Rối loạn tiết nước mắt: khô mắt, rối loạn lệ đạo, tăng tiết nước mắt.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Ảnh hưởng của các thuốc khác đến sildenafil

Trong các nghiên cứu in vitro

Sildenafil chuyển hóa chủ yếu qua cytochrome P450 CYP3A4 và một phần nhỏ qua CYP2C9. Vì vậy, thuốc ức chế các isoenzyme này có thể làm giảm độ thanh thải sildenafil, thuốc gây cảm ứng các isoenzyme này có thể làm tăng độ thanh thải sildenafil..

Trong các nghiên cứu in vivo

Nghiên cứu dược động học của thuốc cho thấy độ thanh thải của sildenafil giảm khi dùng đồng thời với các thuốc ức chế CYP3A4 (như ketoconazol, erythromycin, cimetidin). Mặc dù không quan sát thấy sự gia tăng các tác dụng không mong muốn ở những bệnh nhân này, khi dùng đồng thời với các thuốc ức chế CYP3A4, liều khởi đầu sildenafil là 25 mg nên được xem xét.

Dùng đồng thời ritonavir, một chất ức chế P450 rất mạnh, ở trạng thái ổn định (500 mg x hai lần mỗi ngay) voi sildenafil (100 mg liều duy nhất) dẫn đến tăng nồng độ đỉnh của sildenafil lên 300% và tăng diện tích dưới đường cong của sildenafil lên 1.000%. Sau khi dùng thuốc 24 giờ, nồng độ trong huyết tương của sildenafil vẫn còn khoảng 200 ng / ml, so với khoảng 5 ng / ml khi sildenafil được dùng một mình. Sildenafil không có tác dụng trên dược động học của ritonavir. Dựa trên những kết quảdược động học này, việc dùng đồng thời sildenafil với ritonavir không được khuyến cáo và liều tối đa của sildenafil không được vượt quá 25 mg trong vòng 48 giờ.

Sử dụng đồng thời saquinavir, một chất ức chế CYP3A4, ở trạng thái ổn định (1200 mg x ba lần một ngày) với sildenafil (100 mg liều duy nhất) dẫn đến tăng nồng độ đỉnh của sildenafil lên 140% và tăng diện tích dưới đường cong của sildenafil lên 210%. Sildenafil không có tác dụng trên dược động học của saquinavir. Các chất ức chế CYP3A4 mạnh hơn như ketoconazole và itraconazole dự kiến sẽ có ảnh hưởng lớn hơn.

Khi dùng sildenafil một liều 100 mg duy nhất đồng thời với erythromycin, một chất ức chế CYP3A4 vừa phải, ở trạng thái ổn định (500 mg x hai lần mỗi ngày, trong 5 ngày), dẫn đến tăng diện tích dưới đường cong của sildenafil lên 182%. Ở tình nguyện viên nam khỏe mạnh, không có bằng chứng về ảnh hưởng của azithromycin (500 mg moi ngay, trong 3 ngay) trên diện tích dưới đường cong, nồng độ đỉnh, thời gian đạt nồng độ đỉnh, mức độ đào thải, hoặc thời gian bán thải của sildenafil và các chất chuyển hóa của nó. Cimetidin (800 mg), một chất ức chế cytochrome P450, làm tăng 56% nồng độ sildenafil trong huyết tương khi dùng đồng thời với sildenafil (50 mg).

Nước bưởi là một chất ức chế yếu CYP3A4 và có thể làm tăng nhẹ nồng độ sildenafil.

Dùng liều đơn các thuốc kháng acid (magiê hydroxide / nhôm hydroxide) không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của sildenafil.

Mặc dù nghiên cứu tương tác cụ thể không được thực hiện cho tất cả các thuốc, tuy nhiên các nghiên cứu dược động học cho thấy không có sự ảnh hưởng khi dùng đồng thời sildenafil với các thuốc ức chế CYP2C9 (như tolbutamide, warfarin, phenytoin), thuốc ức chế CYP2D6 (như các thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc, thuốc chống trầm cảm ba vòng), thuốc lợi tiểu thiazide, thuốc ức chế men chuyển angiotensin, thuốc chẹn kênh canxi, thuốc kháng beta adrenoreceptor hoặc thuốc cảm ứng CYP450 (như rifampitif, barbiturate). Trong một nghiên cứu ở các tình nguyện viên nam khỏe mạnh, sử dụng đồng; thời các chất đối kháng endothelin, bosentan (một chất cảm ứng CYP3A4 vừa phải) ở trạng thái ổn định (125 mg x hai lần một ngày) với sildenafil ở trạng thái ổn định (80 mg x ba lần một ngày) dẫn đến giảm diệc tích dưới đường cong và nồng độ đỉnh của sildenafil tương ứng là 62,6% và 55,4%. Dùng đồng thời các thuốc cảm ứng CYP3A4 mạnh, chẳng hạn như rifampin, dự kiến sẽ gây ra giảm nồng độ trong huyết tương của sildenafil nhiều hơn.

Nicorandil có chứa nitrat, do đó có nguy cơ xảy ra tương tác nghiêm trọng với sildenafil..

Ảnh hưởng của sildenafil trên các thuốc khác

Trong các nghiên cứu in vivo:

Sildenafil là một chất ức chế cytochrome P450 1A2, 2C9, 2C19, 2D6, 2E1 và 3A4 (IC50> 150 mM) yếu. Với nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 1 mcM sau khi dùng liều khuyến cáo, sildenafil không ảnh hưởng đến độ thanh thải của các thuốc chuyển hóa bởi các isoenzyme này.

Không có dữ liệu về sự tương tác của sildenafil và theophylline hoặc dipyridamole.

Trong các nghiên cứu in vivo

Do ảnh hưởng của thuốc trên các oxit nitric / cGMP, sildenafil có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của các thuốc nitrate, do đó chống chỉ định dùng đồng thời với các thuốc cung cấp oxit nitric hoặc nitrate.

Riociguat: nghiên cứu tiền lâm sàng cho thấy tác dụng hạ huyết áp tăng lên khi dùng đồng thời chất ức chế PDE5 với riociguat. Trong các nghiên cứu lâm sàng, riociguat đã được chứng minh là làm tăng thêm tác dụng hạ huyết áp của thuốc ức chế PDE5. Không có bằng chứng về lợi ích lâm sàng của sự phối hợp này. Chống chỉ định dùng đồng thời các thuốc ức chế PDE5, bao gồm sildenafil, với riociguat.

Dùng đồng thời sildenafil với các thuốc alpha-blocker có thể dẫn đến hạ huyết áp có triệu chứng ở một vài cá nhân nhạy cảm. Điều này rất có thể xảy ra trong vòng 4 giờ sau khi dùng sildenafil.

Trong ba nghiên cứu tương tác thuốc, doxazosin (4 mg, 8 mg) và sildenafil (25 mg, 50 mg, hoặc 100 mg) đã được dùng đồng thời ở các bệnh nhân tăng sản tuyến tiền liệt lành tính (BPH) đang điều trị ổn định bằng doxazosin, đã quan sát thấy huyết áp ở tư thế nằm ngửa giảm thêm tương ứng là 7/7 mmHg, 9/5 mmHg, và 8/4 mmHg, và huyết áp ở tư thế đứng giảm thêm tương ứng là 06 mmHg, 11/4 mmHg, và 4 / 5 mmHg. Khi dùng đồng thời sildenafil và doxazosin ở các bệnh nhân đang điều trị ổn định bằng doxazosin, hạ huyết áp tư thế có triệu chứng đã được báo cáo thường xuyên. Các báo cáo này bao gồm chóng mặt và choáng váng, nhưng không ngất.

Không có tương tác đáng kể nào khi dùng đồng thời sildenafil (50 mg) với tolbutamide (250 mg) hoặc warfarin (40 mg).

Sildenafl (50 mg) không gây tăng thời gian chảy máu khi dùng đồng thời với acid acetyl salicylic (150 mg).

Sildenafil (50 mg) không làm tăng tác dụng hạ huyết áp của cồn ở người tình nguyện khỏe mạnh với nồng độ cồn trong máu tối đa trung bình là 80 mg/dl.

Sử dụng đồng thời các thuốc hạ huyết Áp, thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn beta, thuốc ức chế men chuyển, thuốc đối kháng angiotensin II, thuốc chống cao huyết áp (thuốc giãn mạch), thuốc chẹn adrenergic, thuốc chẹn kênh canxi và thuốc chẹn alpha-adrenoceptor với sildenafil cho thấy không có sự khác biệt trong các tác dụng không mong muốn, ở những bệnh nhân dùng sildenafil so với bệnh nhân dùng giả dược. Trong một nghiên cứu tương tác cụ thể, sildenafil (100 mg) dùng đồng thời với amlodipine ở bệnh nhân tăng huyết áp, Huyết áp tâm thu ở tư thế nằm ngửa giảm thêm 8 mmHg, huyết áp tâm trương ở tư thế nằm ngửa giảm thêm 7 mmHg. Các mức giảm huyết áp tương tự như khi dùng một mình sildenafil ở các tình nguyện viên khỏe mạnh.

Sildenafil (100 mg) không ảnh hưởng đến dược động học ở trạng thái ổn định của các thuốc ức chế HIV protease, saquinavir và ritonavir.

Ở các tình nguyện viên nam khỏe mạnh, sildenafil ở trạng thái ồn định (80 mg x 3 lần/ngày) làm tăng diện tích dưới đường cong và nồng độ đỉnh của bosentan (125 mg x 2 lần/ngày) tương ứng là 49,8% và 42%.

4.9 Quá liều và xử trí:

Nghiên cứu ở người tình nguyện với liều dùng lên đến 800 mg cho thấy tác dụng không mong muốn giống như khi dùng liều thấp hơn nhưng mức độ trầm trọng tăng lên..

Trong trường hợp quá liều, nên tiến hành điều trị hỗ trợ thích hợp. Thẩm tách thận không làm tăng độ thanh thải vì sildenafil liên kết cao với protein- huyết tương và không thải qua nước tiểu..

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Sildenafil dùng đường uống để điều trị rối loạn cương đương. Thuốc có tác dụng khôi phục chức năng cương dương bằng cách tăng lưu lượng máu đến dương vật.

Cơ chế của sự cương dương liên quan đến việc giải phóng nitric oxide (NO) ở thể hang dương vật. NO hoạt hóa enzyme guanylate cyclase làm tăng monophosphate guanosine vong (cGMP), làm giãn cơ trơn và tăng lưu lượng máu tới thể hang dương vật.

Sildenafil là một chất ức chế mạnh và chọn lọc cGMP hosphodiesterase type 5 (PDE5), là enzyme làm thoái hóa cGMP trong thể hang. Sildenafil không có tác dụng giãn cơ trực tiếp nhưng làm tăng tác dụng giãn cơ của NO. Khi kích thích tình dục, thuốc làm kích hoạt NO / cGMP gây ức chế PDE5 dẫn tới tăng cGMP ở thể hang dương vật. Khi dùng sildenafil, cần thiết phải có kích thích tình dục để phát huy tác dụng.

Các nghiên cứu in viro cho thấy sildenafil có tác dụng chọn lọc trên PDE5, mạnh hơn các PDE khác (gấp 10 lần so với PDE6, gấp 80 lần so PDE1, và hơn 700 lần so PDE 2, 3, 4, 7, §, 9, 10 và 11). Đặc biệt, sildenafil có tính chọn lọc đối với PDE5 cao hơn 4.000 lần so với PDE3.

Cơ chế tác dụng:

Cơ chế sinh lý cương dương vật kéo theo sự giải phóng nitric oxid (NO) ở thể hang trong suốt quá trình kích thích tình dục.

Sau đó NO hoạt hoá men guanylat cyclase, men này làm tăng nồng độ của cGMP từ đó làm giãn cơ trơn mạch máu của thể hang và cho phép dòng máu chảy vào.

Sildenafil không có tác dụng giãn trực tiếp trên thể hang phân lập của người, nhưng nó làm tăng tác dụng của NO bằng cách ức chế PDE5, chất này có tác dụng phân hủy cGMP trong thể hang. Khi kích thích tình dục tạo ra sự giải phóng NO tại chỗ, thì sự ức chế PDE5 của sildenafil sẽ làm tăng lượng cGMP trong thể hang, kết quả làm giãn cơ trơn và tăng dòng máu tới thể hang. Ở liều đã khuyến cáo thì sildenafil chỉ có tác dụng khi có kích thích tình dục kèm theo.

Các nghiên cứu in vitro cho thấy sildenafil ức chế chọn lọc PDE5.

Tác dụng của sildenafil chọn lọc trên PDE5 mạnh hơn các phosphodiesterase đã được biết khác (gấp 10 lần đối với PDE6, > 80 lần đối với PDE1, > 700 lần đối với PDE2, PDE3, PDE4 và PDE7-PDE11).

Tác dụng chọn lọc trên PDE5 mạnh gấp 4000 lần so với PDE3, điều này rất quan trọng vì PDE3 là một men liên quan tới sự co bóp của tim.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu

Sildenafil được hấp thu nhanh sau khi uống, sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 40%. Dược động học của sildenafil tỉ lệ với liều trong phạm vi liều khuyến cáo. Nồng độ tối đa trong huyết tương dao động từ 30 -120 phút (trung bình là 60 phút) sau khi uống lúc đói. Khi được uống cùng với thức ăn giàu chất béo, tỉ lệ hấp thu thuốc bị giảm, thời gian đạt nồng độ đỉnh Tmax chậm 60 phút và nồng độ đỉnh giảm 29%.

Phân bố

Thể tích phân bố thuốc (Vd) của sildenafil ở trạng thái ổn định trung bình là 105 L, phân bố tập trung vào các mô. Sildenafil và chất chuyển hoá chính ở vòng tuần hoàn là N-desmethyl gắn kết với protein huyết tương không phụ thuộc vào nồng độ toàn phần của thuốc. Nồng độ sildenafil trong tinh dịch những người tình nguyện khoẻ mạnh sau uống 90 phút nhỏ hơn 0,001% liều dùng theo đường uống.

Chuyển hoá

Sildenafil được thanh thải chủ yếu bởi CYP3A4 và một phần nhỏ bởi CYP2C9. Các chất chuyển hoá chính là N-demethylation. Chất chuyển hóa này tác dụng chọn lọc trên PDE tương tự như sildenafil va hiệu lực in vivo trên PDE5 bằng khoảng 30% sơ với chất ban đầu. Nồng độ trong huyết tương của chất chuyển hóa này là khoảng 40% nồng độ sildenafil. Các chất chuyển hóa N-desmethyl lại tiếp tục được chuyển hóa tiếp, nửa đời khoảng 4 giờ.

Thải trừ

Tổng độ thanh thải toàn thân của sildenafil là 41 L/h, nửa đời đào thải là 3-5 giờ. Sau khi uống, sildenafil được bài tiết dưới dạng các chất chuyển hóa chủ yếu qua phân (khoảng 80% liều uống) và một lượng nhỏ hơn trong nước tiểu (khoảng 13% liều uống).

Dược động ở nhóm bệnh nhân đặc biệt.

Người cao tuổi

Độ thanh thải của thuốc giảm ở người lớn tuổi (65 tuổi trở lên), dẫn đến nồng độ trong huyết tương của sildenafil và các chất chuyển hóa N-desmethyl cao hơn so với những người trẻ tuổi (18-45 tuổi). Sự liên kết với protein huyết tương thay đổi theo tuổi, nồng độ sildenafil trong huyết tương tăng khoảng 40%.

Bệnh nhân suy thận

Ở bệnh nhân suy thận mức độ nhẹ đến trung bình (độ thanh thải creatinin= 30-80 ml / phút), dược động học của sildenafil không bị thay đổi sau khi uống liều duy nhất 50 mg. Diện tích dưới đường cong trung bình và nồng độ đỉnh của chất chuyển hóa N-desmethyl tăng lên tương ứng là 126% và 73% so với bệnh nhân cùng độ tuổi không có suy thận. Tuy nhiên, những khác biệt này không có ý nghĩa thống kê. Ở người bị suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml / phút), độ thanh thải giảm xuống, dẫn đến diện tích dưới đường cong trung bình và nồng độ đỉnh của sildenafil tăng lên tương ứng là 100% và 88% so với bệnh nhận cùng độ tuổi không có suy thận, diện tích đưới đường cong trung bình và nồng độ đỉnh của chất chuyển hóa N-desmethyl tăng lên đáng kể, tương ứng là 200% và 79%.

Bệnh nhân suy gan

Ở bệnh nhân suy gan mức độ nhẹ đến trung bình, độ thanh thải sildenafil giảm, dẫn đến sự gia tăng diện tích dưới đường cong (84%) và nồng độ đỉnh (47%) so với người cùng tuổi không có suy gan. Dược động học của sildenafil ở những bệnh nhân suy gan nặng chưa được nghiên cứu..

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Microcrystalline cellulose, anhydrous calcium hydrogen phosphate,croscarmellose sodium, maize starch, colloidal anhydrous silica, magnesium stearate,hypromellose, titanium dioxide, lactose, purified talc, lake indigo carmine, propyleneglycol

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, nơi khô ráo, tránh ánh sáng.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Temptcure (2017).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM