Thuốc Beeaxadin Cap. là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Beeaxadin Cap. (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Nizatidine
Phân loại: Thuốc kháng thụ thể histamin H2.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A02BA04.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Beeaxadin Cap.
Hãng sản xuất : Kukje Pharma Ind. Co., Ltd.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nang: 150 mg.
Thuốc tham khảo:
| BEEAXADIN CAP 150 | ||
| Mỗi viên nang cứng có chứa: | ||
| Nizatidine | …………………………. | 150 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Loét dạ dày – tá tràng tiến triển, điều trị duy trì loét tá tràng đã lành, bệnh trào ngược dạ dày – thực quản, loét niêm mạc dạ dày.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Nizatidin dùng đường uống
Liều dùng:
Loét dạ dày – tá tràng tiến triển : liều khuyến cáo đối với người lớn là 300mg một lần mỗi ngày trước khi đi ngủ, hoặc 150mg mỗi lần, uống 2 lần mỗi ngày. Ở hầu hết các bệnh nhân vết loét sẽ lành trong vòng 4 tuần. BEEAXADIN được chỉ định dùng trong 8 tuần đối với điều trị bệnh nhân loét dạ dày – tá tràng tiến triển.
Điều trị loét dạ dày đã lành: liều khuyến cáo đối với người lớn là 150mg một lần mỗi ngày trước khi đi ngủ.
Bệnh trào ngược dạ dày – thực quản : liều khuyến cáo dùng cho người lớn là 150mg hai lần mỗi ngày. Một số bệnh nhân là người già có độ thanh thải creatinine dưới 50ml/phút, liều dùng cho những người này nên giảm một cách tương ứng.
Loét niêm mạc dạ dày: liều khuyến cáo cho người lớn là 150mg hai lần mỗi ngày (vào buổi sáng và một liều trước khi ngủ).
Liều lượng ở bệnh nhân suy thận:
Liều lượng Nizatidine nên giảm ở bệnh nhân suy chức năng thận tùy thuộc vào độ thanh thải Creatinine:
Khi độ thanh thải trong khoảng 20 đến 50ml/phút: Liều lượng nên giảm đi một nửa.
Khi độ thanh thải dưới 20ml/phút: Liều lượng nên giảm 75%..
4.3. Chống chỉ định:
Vì có nhạy cảm chéo giữa các hợp chất thuộc nhóm đối kháng với histamine ở receptor H2, kể cả Nizatidine, vì vậy không dùng cho người có tiền sử mẫn cảm với các chất khác cũng như đối kháng với histamine ở receptor H2.
Độ an toàn và hiệu quả khi dùng với trẻ em chưa được xác định, không nên chỉ định thuốc này cho trẻ em.
4.4 Thận trọng:
Thận trọng khi chỉ định BEEAXADIN cho các bệnh nhân sau:
Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với thuốc
Bệnh nhân rối loạn chức năng gan.
Bệnh nhân rối loạn chức năng thận (Do nồng độ ở huyết tương có thể kéo dài, liều dùng cho bệnh nhân này nên giảm hoặc có thể tăng khoảng cách giữa các liều dùng.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Không ảnh hưởng.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: B3
US FDA pregnancy category: B
Thời kỳ mang thai:
Chưa có kết quả nghiên cứu đầy đủ khi dùng thuốc này cho phụ nữ có thai, do vậy chỉ nên chỉ định thuốc này cho phụ nữ có thai khi lợi ích điều trị vượt rủi ro có thể xây ra.
Thời kỳ cho con bú:
Thử trên động vật đã cho thấy thuốc đi qua sữa mẹ. Do vậy, thuốc này chỉ nên chỉ định cho phụ nữ đang nuôi con bú khi thực sự cần thiết..
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Quá mẫn cảm: cũng như các thuốc đối kháng khác ở receptor H2, một số hiếm trường hợp bị phản ứng phản vệ sau khi dùng Nizatidine.
Các phản ứng quá mẫn hiểm xảy ra (như co thắt phế quản, phù thanh quản, nổi mẩn ngứa). Khi thấy các triệu chứng này xảy ra nên ngừng dùng thuốc
Huyết học: chứng thiếu máu thường gặp ở những bệnh nhân dùng Nizatidine. Đôi khi thấy chứng giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, và hiếm khi giảm lượng tiểu cầu, ban xuất huyết. Khi thấy dấu hiệu bất thường, nên ngừng dùng thuốc.
Hệ tiêu hóa: rối loạn dạ dày ruột (buồn nôn, táo bón, khô miệng và tiêu chảy …) có thể xảy ra.
Gan: Đôi khi giảm chức năng gan với dấu hiệu tăng AST, ALT, ALP hoặc G- GTP, và vàng da có thể xảy ra. Nếu xuất hiện các triệu chứng trên, nên ngừng dùng thuốc và áp dụng điều trị thích hợp. Rất hiếm khi thấy ứ mật xảy ra.
Hệ thần kinh trung ương: Hiếm khi thấy chứng lú lẫn tâm thần có phục hồi, đau đầu, chóng mặt hoa mắt và nhược cơ xảy ra. Chứng lú lẫn sau khi dùng các thuốc đối kháng ở các receptor H2 đã được báo cáo.
Hệ tim mạch: Hiếm khi thấy những đợt ngắn nhịp nhanh thất không triệu chứng xảy ra.
Hệ nội tiết: Hiếm khi thấy vú to ở đàn ông xảy ra.
Da: Toát mồ hôi, nổi mề đay, phát ban và viêm da tróc vậy xảy ra
Các triệu chứng khác: Tăng acid urie huyết không do bệnh gút hoặc bệnh sỏi thận có thể xảy ra. Sốt, đau ngực, đau cơ, viêm mũi, viêm họng, ho đã thấy báo cáo.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Nizatidin thường dung nạp tốt. Các triệu chứng nhẹ như nhức đầu, đau họng, mất ngủ… thường hết khi tiếp tục điều trị. Trong một thử nghiệm lâm sàng có kiểm tra, khoảng 4,5% người bệnh phải ngừng thuốc.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Ở những bệnh nhân dùng liều cao asprin mỗi ngày, khi dùng đồng thời với Nizatidine sẽ làm tăng nồng độ salicylate ở huyết thanh
4.9 Quá liều và xử trí:
Hiếm gặp dùng quá liền nizatidine. Sau đây là cách xử trí khi dùng quá liều:
Các dấu hiệu và triệu chứng: Ít có kinh nghiệm lâm sàng về quá liều nizatidine ở người. Loài vật dùng liều cao nizatidine có biểu hiện kiểu cholinergic, như chảy nước mắt, tiết nước bọt, nôn, co đồng tử và tiêu chảy.
Xử trí: Khi xử trí việc dùng quá liều, cần xét khả năng quá liều nhiều loại thuốc, sự tương tác giữa các thuốc, và dược động học bất thường của thuốc đối với người bệnh. Nếu quá liều xảy ra, nên dùng than hoạt, gây nôn hoặc rửa ruột cùng với theo dõi trên lâm sàng, và điều trị hỗ trợ. Khả năng thẩm phân lọc máu để loại nizatidine ra khỏi cơ thể chưa được xác minh rõ ràng: tuy nhiên, do thể tích phân phối lớn, nên không hy vọng loại trừ nizatidine ra khỏi cơ thể bằng phương pháp này.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Nizatidine là thuốc điều trị loét dạ dày, tá tràng với cơ chế tương tự như Cimetidine: Nizatidine là chất đối kháng với Histamine tại receptor H2. Nizatidine được sử dụng như loét dạ dày, bệnh trào ngược dạ dày-thực quản, hội chứng zollinger-Ellison.
Cơ chế tác dụng:
Nizatidin ức chế cạnh tranh với tác dụng của histamin ở thụ thể H2 của các tế bào thành dạ dày, làm giảm bài tiết acid dịch vị cả ngày và đêm, cả khi bị kích thích do thức ăn, histamin, pentagastrin, cafein, insulin. Hoạt tính kháng thụ thể H2 của nizatidin có tác dụng thuận nghịch.
5.2. Dược động học:
Sinh khả dụng tuyệt đối của nizatidine khi uống là > 70%. Nồng độ tối đa trong huyết tương (700-1.800 mg/L khi uống liều 150 mg nizatidine và 1.400-3.600 mg/L khi uống liều 300mg) đạt được sau khi uống từ 1/2 giờ đến 3 giờ. Nồng độ 1.000 mg/L tương đương với 3 mmol/L; liều 300 mg tương đương với 905 mmol. Nồng độ trong huyết tương 12 giờ sau khi uống thấp hơn 10
mg/L. Thời gian bán thải từ 1 đến 2 giờ, độ thanh thải trong huyết tương từ 40 tới 60 L/giờ và thể tích phân phối từ 0,8 tới 1,5 L⁄kg. Vì thời gian bán thải ngắn và độ thanh thải nhanh, nên không có tích lũy thuốc ở người bệnh có chức năng thận binh thường khi dùng liều 300 mg một lần duy nhất mỗi ngày vào buổi tối hoặc 150 mg mỗi lần, dùng 2 lần trong 24 giờ. Liều dùng nizatidine nên tỷ lệ theo liều đã khuyến cáo.
Sinh khả dụng của nizatidine khi uống không bị ảnh hưởng khi dùng chung với propantheline.
Các chất kháng acid bao gồm hydroxide nhôm, magnesi hydroxide và simethicone làm giảm sự hấp thu nizatidine khoảng 10%. Khi dùng chung với thức ăn, diện tích dưới đường cong (AUC) và nồng độ tối đa tăng lên khoảng 10%.
Ở người, dưới 7% liều uống nizatidine được chuyển hóa thành N2-monodesmethyl-nizatidine, cũng là một chất đối kháng với histamine ở receptor H2 và là chất chuyển hóa chính được thải trừ theo nước tiểu. Các chất chuyển hóa khác là N2-oxide (dưới 5% liều uống nizatidine), và S-oxide (dưới 6% liều uống nizatidine).
Hơn 90% liều nizatidine uống vào được thải trừ theo nước tiểu trong vòng 12 giờ. Khoảng 60% được thải trừ dưới dạng chất mẹ nguyên vẹn. Độ thanh thải thận khoảng 500 mL/phút cho thấy thuốc được thải trừ tích cực qua ống thận. Dưới 6% liều dùng nizatidine thải theo đường tiêu hóa.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Magnesium stearate, croscarmellose sodium, povidone, red iron oxide, talc….
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM