Thuốc Alembic Lamiwin, Amflox, Levotrot, Reslevo I.V là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Alembic Lamiwin, Amflox, Levotrot, Reslevo I.V (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Levofloxacin
Phân loại: Thuốc kháng sinh nhóm quinolon. Fluoroquinolon thế hệ 3
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J01MA12, S01AE05.
Biệt dược gốc: Tavanic , Cravit , Cravit Ophthalmic
Biệt dược: Alembic Lamiwin, Amflox, Levotrot, Reslevo I.V
Hãng sản xuất : Marck Biosciences Limited
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Dung dịch tiêm truyền 250 mg/50ml; 500mg/100ml, 750mg/150ml.
Thuốc tham khảo:
| ALEMBIC LAMIWIN | ||
| Mỗi chai dung dịch truyền có chứa: | ||
| Levofloxacin | …………………………. | 500 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| AMFLOX | ||
| Mỗi chai dung dịch truyền có chứa: | ||
| Levofloxacin | …………………………. | 750 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| LEVOTROT | ||
| Mỗi chai dung dịch truyền có chứa: | ||
| Levofloxacin | …………………………. | 500 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Levofloxacin được chỉ định đề điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn nhẹ, vừa và nặng do các vi khuẩn nhạy cảm với levofloxacin ở người lớn (18 tuổi).
Viêm xoang hàm trên cấp.
Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn.
Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng.
Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng (SSSI) (nhẹ đến trung bình).
Nhiễm khuẩn đường tiểu bị biến chứng (nhẹ đến trung bình).
Viêm thận – bề thận cấp (nhẹ đến trung bình).
Nhiễm khuẩn đường tiểu không bị biến chứng (mức độ nhẹ đến trung bình).
Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da bị biến chứng.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dung dịch tiêm truyền levofloxacin được truyền mỗi ngày một lần. Liều lượng tùy thuộc từng loại và độ nặng nhiễm khuẩn của tác nhân gây bệnh được nghi ngờ. Sau vài ngày có thể chuyển từ đường tĩnh mạch lúc đầu sang dùng đường uống (viên Levofloxacin 250 hoặc 500 mg) tùy theo tình trạng của bệnh nhân. Căn cứ vào sự tương đương sinh học giữa đường tiêm truyền và đường uống, có thể dùng với cùng liều lượng.
Thời gian điều trị
Thời gian điều trị thay đổi theo loại bệnh. Cũng như các trị liệu kháng sinh nói chung, Levofloxacin (dạng truyền tĩnh mạch cũng như dạng viên) cần được tiếp tục sử dụng ít nhất là 48 đến 72 giờ sau khi bệnh nhân hết sốt hoặc có bằng chứng là vi khuẩn đã được diệt hết.
Cách dùng
Dịch truyền levofloxacin chỉ dùng để truyền tĩnh mạch chậm, truyền mỗi ngày 1 lần với một thời gian điều trị tối đa là 14 ngày. Thời gian tiêm truyền ít nhất phải là 60 phút cho chai dịch truyền levofloxacin 500 mg.
Liều dùng:
Sau vài ngày có thể chuyển từ đường tĩnh mạch lúc đầu sang dùng đường uống với cùng liều lượng, tùy theo tình trạng của bệnh nhân. Liều khuyến cáo cho levofloxacin như sau:
Nhiễm khuẩn đường hô hấp:
Đợt cấp của viêm phế quản mãn tính: 250 – 500mg, 1 lần/ngày trong 7 ngày.
Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng: 500mg, 1 lần/ngày trong 7 – 14 ngày.
Viêm phổi mắc phải ở bệnh viện: 750mg, 1 lần/ngày trong 7 – 14 ngày.
Nhiễm trùng da và tổ chức dưới da:
Có biến chứng: 750mg, 1 lần/ngày trong 7 – 14 ngày
Không biến chứng: 250 – 500mg, 1 lần/ngày trong 7 – 10 ngày.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu:
Có biến chứng: 250mg, 1 lần/ngày trong 10 ngày.
Không biến chứng: 250mg, 1 lần/ngày trong 3 ngày.
Viêm thận – bể thận cấp: 250mg, 1 lần/ngày trong 10 ngày.
Viêm tuyến tiền liệt mạn do nhiễm khuẩn: 500mg, 1 lần/ngày trong 28 ngày.
Bệnh than:
Điều trị dự phòng sau khi phơi nhiễm với trực khuẩn than: 500mg, 1 lần/ngày trong 8 tuần.
Điều trị bệnh than: Truyền tĩnh mạch, sau đó uống thuốc khi tình trạng người bệnh cho phép, 500mg, 1 lần/ngày trong 8 tuần.
Viêm tuyến tiền liệt: 500mg / 24 giờ, truyền tĩnh mạch. Sau vài ngày có thể chuyển sang uống.
Liều dùng cho người bệnh suy thận :
| Độ thanh thải creatinin CLcr (ml/phút) | Liều ban đầu | Liều duy trì |
| Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng, viêm thận – bể thận cấp | ||
| ≥ 20 | Không cần hiệu chỉnh liều | |
| 10 – 19 | 250mg | 125mg mỗi 24 giờ |
| Các chỉ định khác | ||
| 50 – 80 | Không cần hiệu chỉnh liều | |
| 20 – 49 | 500mg | 250mg mỗi 24 giờ |
| 10 – 19 | 500mg | 125mg mỗi 24 giờ |
| Thẩm tách máu | 500mg | 125mg mỗi 24 giờ |
| Thẩm phân phúc mạc liên tục | 500mg | 125mg mỗi 24 giờ |
Liều dùng cho người bệnh suy gan: Vì phần lớn levofloxacin được đào thải ra nước tiểu dưới dạng không đổi, không cần thiết phải điều chỉnh liều trong trường hợp suy gan.
Liều dùng trên bệnh nhân cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều lượng ở người cao tuổi, ngoại trừ trường hợp có suy giảm chức năng thận..
4.3. Chống chỉ định:
Levofloxacin chống chỉ định trên người có tiền sử quá mẫn với levofloxacin, với quinolon khác, hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Động kinh, thiếu hụt G6PD, tiền sử bệnh ở gân cơ do một fluoroquinolon. Trẻ em dưới 18 tuổi.
4.4 Thận trọng:
Mặc dù levofloxacin hòa tan tốt hơn so với các quinolon khác, việc truyền đủ nước cho bệnh nhân khi đang truyền levofloxacin nên được duy trì để ngăn ngừa hình thành nồng độ thuốc cao trong nước tiểu. Tuy nhạy cảm với ánh sáng rất hiếm gặp với levofloxacin, nhưng bệnh nhân không nên phơi nhiễm một cách không cần thiết với ánh nắng chói hoặc tia cực tím nhân tạo (ví dụ như ánh sáng mặt trời, nhà tắm nắng) để ngăn ngừa sự nhạy cảm với ánh sáng. Một số quinolon có liên quan đến việc kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ và hiếm gặp trường hợp loạn nhịp tim. Rất hiếm gặp trường hợp xoắn đỉnh đã được báo cáo ở bệnh nhân dung levofloxacin. Các báo cáo này nói chung liên quan đến bệnh nhân có các bệnh kèm theo và mối liên hệ với việc dùng levofloxacin chưa được xác định.
Trong số các loại thuốc được biết gây kéo dài khoảng QT, có thể giảm nguy cơ loạn nhịp tim bằng cách tránh dùng các thuốc này khi có hạ kali máu, nhịp tim chậm, hoặc điều trị đồng thời với thuốc chống loạn nhịp nhóm la hoặc nhóm II.
Viêm gân, đặc biệt là gân gót chân (Achille), có thể dẫn tới đứt gân. Biến chứng này có thể xuất hiện ở 48 giờ đầu tiên, sau khi bắt đầu dùng thuốc và có thể bị cả 2 bên. Viêm gân xảy ra chủ yếu ở các đối tượng có nguy cơ: Người trên 65 tuổi, đang dùng corticoid (kể cả đường phun hít). Hai yếu tố này làm tăng nguy cơ viêm gân. Để phòng, cần điều chỉnh liều lượng thuốc hàng ngày ở người bệnh lớn tuổi theo mức lọc cầu thận.
Cảnh báo
Co giật và loạn thần do nhiễm độc đã được báo cáo trên các bệnh nhân dùng quinolon, bao gồm cả levofloxacin. Quinolon cũng có thể gây ra tăng áp lực nội sọ và kích thích hệ thống thần kinh trung ương. Các phản ứng này có thể xảy ra sau liều đầu tiên. Nếu các phản ứng này xảy ra trên những bệnh nhân dùng levofloxacin, phải ngưng dùng thuốc và áp dụng các biện pháp điều trị thích hợp.
Như các quinolon khác, levofloxacin phải sử dụng thận trọng trên các bệnh nhân có hoặc nghi ngờ chứng rồi loạn thần kinh trung ương mà việc sử dụng thuốc có thể dẫn đến co giật hoặc hạ thấp ngưỡng co giật (ví dụ như xơ cứng động mạch não nặng, động kinh) hoặc có các yếu tố nguy cơ khác có thể dẫn đến co giật hoặc hạ thấp ngưỡng co giật (ví dụ như một số liệu pháp điều trị bằng thuốc, rối loạn chức năng thận) (xem phần tương tác thuốc). Quá mẫn nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong và/ hoặc phản ứng phản vệ đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị bằng quinolon bao gồm levofloxacin. Những phản ứng này thường xảy ra sau liều đầu tiên.
Phải lập tức ngưng điều trị bằng levofloxacin ngay khi lần đầu xuất hiện chứng phát ban da hoặc bất kỳ dấu hiệu nào khác của qua man. Phản ứng quá mẫn cấp tính nghiêm trọng cần điều trị với epinephrin và các biện pháp cấp cứu khác. bao gồm thở oxy, truyền dịch tĩnh mạch, các thuốc kháng histamin, corticosteroid, các thuốc tăng huyết áp với dẫn chất amin và xử trí đường thở dựa vào chỉ định trên lâm sàng.
Nếu nghi ngờ viêm đại tràng giả mạc, phải lập tức ngưng dùng levofloxacin, bệnh nhân nên được xử trí hỗ trợ và điều trị đặc hiệu không được chậm trễ (ví dụ như uống vancomycin). Các thuốc ức chế nhu động ruột chống chỉ định trong tình trạng lâm sàng này.
Nhi khoa
An toàn và hiệu quả trên trẻ em và thanh thiêu niên dưới 18 tuổi chưa được xác định.
Lão khoa
Không có sự khác biệt tổng thể về an toàn và hiệu quả giữa các đối tượng > 65 tuổi và đối tượng trẻ hơn và kinh nghiệm lâm sàng ở các báo cáo khác không xác định được sự khác biệt trong đáp ứng thuốc giữa người già và bệnh nhân trẻ tuổi hơn, nhưng không thể loại trừ sự nhạy cảm hơn ở một số cá nhân lớn tuổi.
Tính sinh ung thư/ đột biến/ suy yếu khả năng sinh sản
Trong một nghiên cứu dài hạn tính gây ung thư ở chuột, levofloxacin không có khả năng gây ung thư hoặc gây quái thai sau khi tiêm theo chế độ hàng ngày trong 2 năm, liều cao nhất gấp 2 lần liều khuyến cáo cho người dựa trên diện tích bề mặt cơ thể hoặc 10 lần dựa trên trọng lượng cơ thể.
Levofloxacin không gây đột biến trong các thử nghiệm sau: thử nghiệm đột biến vi khuẩn Ames (S typhimurium và E-coli), thử nghiệm CHO/HGPRT gây đột biến thuận, thử nghiệm trao đổi nhiễm sắc thể từ chị em trên vi nhân chuột. Điều đó được khẳng định trong các thử nghiệm sai lệch nhiễm sắc thể (dòng tế bào CHL) và thử nghiệm trao đổi nhiễm sắc thể từ chị em (dòng tế bào CHL/ IU) trong in vitro.
Levofloxacin không gây suy giảm khả năng thụ tinh hoặc sinh sản ở chuột khi uống liều cao 360mg/ kg/ ngày (2124mg/ m2) tương ứng từ 3,0 đến 18 lần liều khuyến cáo tối đa trên người dựa trên diện tích bề mặt hoặc trọng lượng cơ thể và khi tiêm tĩnh mạch liều cao 100mg/ kg/ ngày (590mg/ m2) tương ứng từ 1,0 đến 5 lần so với liều khuyến cáo tối đa trên người dựa trên diện tích bề mặt hoặc trọng lượng cơ thể.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Một số tác dụng không mong muốn (như hoa mắt/ chóng mặt, buồn ngủ, rối loạn thị giác) có thể làm giảm khả năng tập trung và phản ứng của bệnh nhân, và do đó có thể trở thành một nguy cơ trong những trường hợp như lái xe hoặc vận hành máy.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: C
Thời kỳ mang thai:
Levofloxacin được sử dụng trong thai kỳ chỉ khi lợi ích cho mẹ vượt hẳn nguy cơ cho thai.
Thời kỳ cho con bú:
Chưa biết levofloxacin có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Dựa trên dữ liệu từ ofloxacin, thuốc có thể được bài tiết qua sữa mẹ. Bởi vì các nguy cơ có thể xảy ra trên trẻ bú mẹ, phải quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng dùng thuốc, tùy theo tầm quan trọng của việc dùng thuốc đối với người mẹ.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Levofloxacin thường được dung nạp tốt. Các tác dụng phụ thường được báo cáo có thể bao gồm buồn nôn, tiêu chảy và tăng men gan (ALT/ AST).
Ít gặp: Ngứa, phát ban, chán ăn, nôn mửa, đau bụng, khó tiêu, nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt, buồn ngủ, mất ngủ, tăng bilirubin, tăng creatinin huyết thanh, tăng bạch cầu ái toan đã được báo cáo.
Hiếm gặp: Bao gồm nổi mề đay, co thắt phế quản/ khó thở, tiêu chảy có máu mà trong một số trường hợp rất hiếm có thể là viêm ruột kết, kể cả viêm đại tràng giả mạc, dị cảm, run, lo lắng, kích động, lú lẫn, co giật, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp, đau khớp, đau cơ.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Cần ngừng levofloxacin trong các trường hợp: Bắt đầu có các biểu hiện ban da hoặc bất kỳ dấu hiệu nào của phản ứng mẫn cảm hay ADR trên thần kinh trung ương. Cần giám sát người bệnh để phát hiện viêm đại tràng màng giả và có biện pháp xứ trí thích hợp khi xuất hiện tiêu chảy trong khi đang dùng levofloxacin.
Khi xuất hiện dấu hiệu viêm gân cần ngừng ngay thuốc, để hai gân gót nghỉ với các dụng cụ cố định thích hợp hoặc nẹp gót chân và hội chẩn chuyên khoa.
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Theophyllin, NSAIDs: Trong một nghiên cứu lâm sàng, không thấy các tương tác dược động học của levofloxacin với theophyllin. Tuy vậy, ngưỡng co giật ở não có thể giảm đáng kể khi dùng chung quinolon với theophyllin, NSAIDs hoặc các thuốc khác có tác dụng hạ thấp ngưỡng co giật.
Canxi carbonat, digoxin, ranitidin, warfarin: Dược động học của levofloxacin không thay đổi có ý nghĩa lâm sàng khi levofloxacin được dùng chung với bất kỳ thuốc nào trong nhóm này.
Probenecid và cimetidin: Trong một nghiên cứu lâm sàng trên người tình nguyện khỏe mạnh, không thấy có có tác động đáng kể nào của probenecid hoặc cimetidin trên tốc độ và mức độ hấp thu levofloxacin.
Thuốc trị đái tháo đường: Rối loạn đường huyết, bao gồm tăng đường huyết và hạ đường huyết đã được báo cáo ở bệnh nhân điều trị đồng thời quinolon với một thuốc trị đái tháo đường. Vì vậy, cần thận trọng theo dõi đường huyết khi dùng đồng thời với các thuốc này.
4.9 Quá liều và xử trí:
Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Trong trường hợp quá liều cấp tính, nên làm rỗng dạ dày. Bệnh nhân nên được quan sát và duy trì truyền đủ nước. Chạy thận nhân tạo hoặc thẩm phân phúc mạc không có hiệu quả thải trừ levofloxacin khỏi cơ thể. Theo dõi điện tâm đồ vì khoảng cách QT kéo dài.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Cơ chế tác dụng: Nồng độ levofloxacin có tác dụng diệt khuẩn bằng hoặc lớn hơn chút ít so với nồng độ ức chế vi khuẩn. Cơ chế hoạt động của levofloxacin và các kháng sinh fluoroquinolon khác liên quan đến sự ức chế DNA gyrase (enzym topoisomerase II của vi khuẩn), một enzym cần thiết cho quá trình nhân lên, sao chép, sửa chữa và tái tổ hợp AND của vi khuẩn.
Phổ kháng khuẩn:
Trên in vitro, levofloxacin có phổ tác dụng rộng đối với các chủng vi khuẩn Gram âm và Gram dương. Nồng độ levofloxacin có tác dụng diệt khuẩn bằng hoặc lớn hơn chút ít so với nồng độ ức chế vi khuẩn.
Trong cả in vitro và lâm sàng, levofloxacin có tác dụng đối với hầu hết các chủng vi khuẩn sau:
Vi khuẩn hiếu khí Gram dương: Enterococcus facelis, Staphylococcus aureus, Staphylococcus saprophyticus, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyrogenes …
Vi khuẩn hiếu khí Gram âm: Enterobacter cloacae, Escherichia coli, Haemophylus influenzae, Haemophylus parainfluenzae, Klabsella pneumoniae, Legionella pneumophila, Proteus mirabilis, Pseudomonas aeruginosa.
Kháng chéo: In vitro, có kháng chéo giữa levofloxacin và các fluoroquinolon khác. Do cơ chế tác dụng, thường không có kháng chéo giữa levofloxacin và các họ kháng sinh khác.
Các loại vi khuẩn kháng levofloxacin:
Vi khuẩn ưa khí Gram dương: Enterococcus faecium, Staphylococcus meti-R, Staphylococcus coagulase âm tính meti-R.
Cơ chế tác dụng:
Levofloxacin là một kháng sinh tổng hợp có phổ rộng thuộc nhóm fluoroquinolon. Cũng như các fluoroquinolon khác, levofloxacin có tác dụng diệt khuẩn do ức chế enzym topoisomerase II (DNA-gyrase) và/ hoặc topoisomerase IV là những enzym thiết yếu của vi khuẩn tham gia xúc tác trong quá trình sao chép, phiên mã và tu sửa DNA của vi khuẩn.
5.2. Dược động học:
Sau khi truyền tĩnh mạch 500 mg levofloxacin liều duy nhất truyền trên 60 phút trên người tình nguyện khỏe mạnh, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được là 6,2 mcg/ ml. Thức ăn ít ảnh hưởng trên sự hấp thu levofloxacin.
Levofloxacin được phân bố rộng khắp vào các mô trong cơ thể. Sự thâm nhập của levofloxacin vào dịch bọng nước ở da nhanh và rộng. Levofloxacin cũng thâm nhập vào mô phổi.
Nồng độ trong mô phổi nói chung cao hơn 2 đến 5 lần nồng độ trong huyết tương. Trên in vitro, với nồng độ levofloxacin trong huyết thanh/ huyết tương trên lâm sàng (1-10 mcg/ ml), khoảng 24 đến 38% levofloxacin gắn với protein huyết thanh trên tất cả các loài nghiên cứu.
Levofloxacin được chuyển hóa hạn chế ở người và chủ yếu được đào thải dưới dạng không đổi trong nước tiểu. Sau khi uống, khoảng 87% liều dùng được tìm thấy dưới dạng không đổi trong nước tiểu trong vòng 48 giờ, trong khi ít hon 4% liều dùng được tìm thấy trong phân trong 72 giờ. Ít hơn 5% của một liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa desmethyl và N-oxit, là các chất chuyên hóa duy nhất được xác định ở người. Các chất chuyển hóa này ít liên quan đến tác dụng dược lý.
Nửa đời thải trừ cuối cùng của levofloxacin sau khi dùng liều duy nhất hoặc đa liều levofloxacin trong khoảng 6 đến 8 giờ.
Những đối tượng đặc biệt
Bệnh nhân suy thận: Độ thanh thải của levofloxacin giảm và nửa đời thải trừ trong huyết tương kéo dài ở bệnh nhân suy chức năng thận (thanh thải creatinin < 50 ml/ phút), đòi hỏi phải chỉnh liều ở những bệnh nhân này để tránh tích lũy. Chạy thận nhân tạo hoặc thâm phân phúc mạc liên tục lưu động (CAPD) không có tác dụng trong việc loại bỏ levofloxacin ra khỏi cơ thể, không cần dùng thêm liều sau khi chạy thận nhân tạo hoặc thầm phân phúc mạc liên tục lưu động (CAPD).
Bệnh nhân suy gan: Do mức độ hạn chế của sự chuyển hóa levofloxacin, dược động học của levofloxacin là không bị ảnh hưởng bởi sự suy gan.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Natri clorid.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, nhiệt độ không quá 30oC, tránh ánh sáng..
6.4. Thông tin khác :
Chưa có thông tin.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc Alembic Lamiwin do Marck Biosciences Limited sản xuất (2014).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM