Thuốc Lactulose STELLA là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Lactulose STELLA (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Lactulose
Phân loại: Thuốc khử độc amoniac, thuốc nhuận tràng thấm thấu.
Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A06AD11.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Lactulose STELLA
Hãng sản xuất : Công ty TNHH Liên Doanh Stellapharm
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Dung dịch uống: hộp 20 gói x 15 mL, hộp 1 chai 225 mL. Mỗi 15 mL: Lactulose 10 g.
Thuốc tham khảo:
| LACTULOSE STELLA | ||
| Mỗi gói dung dịch uống 15ml có chứa: | ||
| Lactulose | …………………………. | 10 g |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |


3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Táo bón mạn tính.
Điều trị các bệnh não do gan, hôn mê gan.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Lactulose STELLA được dùng đường uống. Nếu dùng liều đơn nên dùng vào thời gian giống nhau giữa các ngày. Trong thời gian điều trị với thuốc nhuận tràng nên uống đủ lượng nước (1,5-2 lít, tương đương với 6-8 ly) trong ngày.
Liều dùng:
Táo bón mạn tính:
Người lớn: 10-20 g lactulose (15-30 mL dung dịch uống)/ngày, chia 1-2 lần/ngày, có thể tăng đến 40 g lactulose (60 mL dung dịch uống)/ngày nếu cần thiết. Điều chỉnh liều theo đáp ứng từng người bệnh.
Trẻ em: Liều khuyến cáo được dùng như sau và điều chỉnh liều đến khi có đáp ứng:
Trẻ 1 tháng – 1 tuổi: 2,5 mL dung dịch uống/lần x 2 lần/ngày.
Trẻ 1-5 tuổi: 5 mL dung dịch uống/lần x 2 lần/ngày.
Trẻ 5-10 tuổi: 10 mL dung dịch uống/lần x 2 lần/ngày.
Trẻ 10-18 tuổi: 15 mL dung dịch uống/lần x 2 lần/ngày.
Giúp đại tiện bình thường cho bệnh nhân làm thủ thuật cắt trĩ: 10 g lactulose (15 mL dung dịch uống)/lần x 2 lần/ngày cho ngày trước khi làm thủ thuật và 5 ngày sau khi làm thủ thuật.
Táo bón nặng do thụt rửa ruột bằng bari ở người già: Liều lactulose là 3,3-6,7 g (5-10 mL dung dịch uống)/lần x 2 lần/ngày trong 1-4 tuần.
Điều trị các bệnh não do gan:
Người lớn: Khởi đầu: 20-30 g lactulose (30-45 mL dung dịch uống)/lần x 3 lần/ngày. Sau đó nếu cần, cứ 1-2 ngày lại điều chỉnh liều để có thể đại tiện phân mềm 2-3 lần/ngày. Dấu hiệu lâm sàng của bệnh tiến triển trong 1-3 ngày. Thời gian điều trị phụ thuộc vào triệu chứng lâm sàng. Có thể điều chỉnh liều dựa theo pH của phân (xác định bằng giấy chỉ thị) lúc bắt đầu điều trị và điều chỉnh liều cho đến khi pH phân khoảng 5. pH này thường đạt được khi người bệnh đại tiện 2-3 lần phân mềm hàng ngày. Điều trị lâu dài liên tục bằng lactulose có thể làm giảm mức độ nặng và ngăn bệnh tái phát.
Điều trị đợt cấp bệnh não do gan ở người lớn: 20-30 g lactulose (30-45 mL dung dịch uống), uống cách nhau 1-2 giờ để gây nhanh nhuận tràng. Khi đạt được tác dụng nhuận tràng, có thể giảm liều lactulose cho tới liều cần thiết để có 2-3 lần đi phân mềm hàng ngày.
Tiền hôn mê hoặc hôn mê do gan: Dùng đường trực tràng, khuyến cáo dùng chế phẩm khác.
Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả ở trẻ em (trẻ sơ sinh đến 18 tuổi) bị bệnh não do gan chưa được thiết lập. Không có sẵn dữ liệu.
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn với bất cứ thành phần nào trong chế phẩm.
Người bệnh có galactose huyết hoặc chế độ yêu cầu hạn chế lactose.
4.4 Thận trọng:
Các chứng đau bụng không rõ nguyên nhân trước khi bắt đầu điều trị với thuốc.
Tác dụng trị liệu không hiệu quả sau vài ngày dùng thuốc.
Nên thận trọng dùng lactulose ở những bệnh nhân không dung nạp lactose.
Liều thông thường sử dụng trong điều trị táo bón không ảnh hưởng đến người đái tháo đường.
Trong điều trị bệnh não do gan thường dùng liều cao hơn, nên cần xem xét kỹ khi dùng cho người đái tháo đường.
Sử dụng liều không điều chỉnh thường xuyên và không đúng có thể dẫn đến tiêu chảy và mất cân bằng điện giải.
Lactulose STELLA chứa lactose, galactose và lượng nhỏ fructose. Không nên dùng thuốc này cho bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt enzym lactase toàn phần hay kém hấp thu glucose-galactose. Fructose có thể gây hại cho răng. Cần cân nhắc tác động cộng gộp khi sử dụng đồng thời sản phẩm chứa fructose và chế độ ăn có fructose.
Trẻ em sử dụng thuốc nhuận tràng nên được giám sát chặt chẽ.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Lactulose STELLA không có hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: B
Thời kỳ mang thai:
Sự ảnh hưởng trong thời kỳ mang thai được biết là không đáng kể khi người mẹ dùng lactulose. Lactulose có thể được sử dụng trong thai kỳ.
Thời kỳ cho con bú:
Sự ảnh hưởng trên trẻ sơ sinh bú sữa mẹ được biết là không đáng kể khi người mẹ dùng lactulose. Lactulose có thể được sử dụng cho phụ nữ cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10)
Tiêu hóa: Ðầy hơi, tiêu chảy.
Ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100)
Ðau bụng, buồn nôn, nôn, tăng natri huyết.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Nếu bị ỉa chảy, đó là dấu hiệu quá liều, cần giảm liều ngay; nếu vẫn còn ỉa chảy, ngừng dùng thuốc
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Các thuốc nhuận tràng: Không dùng đồng thời với các thuốc nhuận tràng khác, vì gây đại tiện nhiều, làm khó xác định chính xác liều lactulose cho điều trị bệnh não do gan.
Các thuốc kháng acid: Khi dùng đồng thời lactulose với các thuốc kháng acid không hấp thu có thể ảnh hưởng tới sự tạo acid đường ruột của lactulose.
Các thuốc kháng khuẩn: Một số thuốc kháng khuẩn có thể ảnh hưởng đến hệ vi khuẩn đường ruột giúp chuyển hóa lactulose. Tuy nhiên, neomycin có thể dùng đồng thời trong điều trị bệnh não do gan.
4.9 Quá liều và xử trí:
Triệu chứng: Tiêu chảy, đau bụng, nhiễm kiềm do giảm clor huyết, mất nước, hạ huyết áp, giảm kali huyết.
Xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu, chủ yếu là điều trị triệu chứng.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Nhóm dược lý: Thuốc trị táo bón; thuốc nhuận tràng thẩm thấu.
Mã ATC: A06AD11
Lactulose là một disacharid tổng hợp, chứa galactose và fructose, được chuyển hóa bởi các vi khuẩn đường ruột thành acid lactic và một lượng nhỏ acid acetic và acid formic. Những acid này làm giảm pH của phân và chuyển amoniac (NH3) là dạng khuếch tán sang dạng ion amoni (NH4+) không khuếch tán được từ ruột vào máu. Hơn nữa, do môi trường ở ruột có tính acid hơn ở máu, nên amoniac có thể khuếch tán từ máu vào ruột, rồi lại chuyển thành ion amoni không hấp thu được. Kết quả là hàm lượng amoniac trong máu giảm. Tương tự, sự hấp thu các amin (cũng tham gia gây bệnh não do gan) có thể cũng giảm.
Nguyên nhân chính gây ngộ độc thần kinh trung ương ở người bị hôn mê do gan là tăng amoniac trong máu. Do vậy, lactulose được dùng trong điều trị bệnh não do gan, nhưng cần dùng liều cao. Khoảng 75-85% người bệnh có đáp ứng lâm sàng tốt với điều trị lactulose.
Lactulose có tác dụng thẩm thấu tại chỗ ở đại tràng, nên làm tăng lượng nước trong phân, làm mềm phân và kích thích nhu động ruột. Tác dụng này có thể phải 72 giờ sau khi dùng thuốc..
Cơ chế tác dụng:
Ở đại tràng lactulose bị phân hủy bởi các vi khuẩn trong đại tràng thành các acid hữu cơ phân tử thấp. Các acid này làm giảm pH trong lòng đại tràng và nhờ vào tác dụng thẩm thấu đưa đến tăng thể tích các chất chứa trong đại tràng. Những tác dụng này kích thích nhu động của đại tràng và phục hồi độ chắc bình thường của phân. Táo bón được hiệu chỉnh và nhịp sinh lý của đại tràng được tái lập.
Trong bệnh lý não do gan, tác dụng này được quy cho sự ngăn chặn các vi khuẩn thủy phân protein bằng cách làm tăng các vi khuẩn ưa acid (ví dụ lactobacillus), giữ lại các ammoniac ở dạng ion bằng cách làm acid hóa các chất chứa trong đại tràng, làm xổ do pH thấp trong đại tràng cũng như do tác dụng thẩm thấu, và làm thay đổi chuyến hóa nitơ của vi khuẩn bằng cách kích thích vi khuẩn sử dụng ammoniac để tổng hợp protein của vi khuẩn. Tuy nhiên, trong trường hợp này, người ta đã nhận ra là tăng ammoniac đơn thuần không thể giải thích được các biểu hiện thần kinh-tâm thần của bệnh lý não do gan. Tuy nhiên, ammoniac có thể xem như là một chất mẫu đối vơi các chất chứa nitơ khác.
Lactulose như là một chất tiền vi sinh làm tăng sự phát triển của các vi khuẩn có lợi như Bifidobacterium và Lactobacillus, trong khi các sinh bệnh tiêm tàng như Clostridium và Escherichia coli có thể bị ngăn chặn.
Điều này dẫn đến việc cân bằng thuận lợi cho hệ vi khuẩn đường ruột.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Lactulose hầu như không được hấp thu ở đường tiêu hóa. Thuốc đến ruột già, chủ yếu ở dạng chuyển hóa. Thuốc được chuyển hóa bởi các vi khuẩn, tạo thành các acid hữu cơ đơn giản, chủ yếu là acid lactic. Bài tiết qua nước tiểu dưới dạng chưa chuyển hóa khoảng 3% hoặc ít hơn. Thuốc thải trừ chủ yếu qua phân.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Thành phần tá dược: Không có.
6.2. Tương kỵ :
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM